Xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm dịch vụ 3G cho công ty TNHH Thiêt bị Viễn thông ANSV giai đoạn 2013 - 2017

Để tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm dịch vụ 3G cho công ty TNHH Thiêt bị Viễn thông ANSV giai đoạn 2013 – 2017
 
Tên tác: Luanhay.vn

Từ khóa: Chiến lược kinh doanh, thiết bị viễn thông, ANSV
 
1. Trình bày vấn đề

Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và thực hiện các dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng các hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin . Sản xuất công nghiệp là doanh thu chính cho Công ty; tuy nhiên nhưng sản phẩm này của Công ty đã bước vào giai đoạn cuối của "vòng đời công nghệ", thị trường không có nhu cầu nhiều về dòng sản phẩm này. Doanh thu của công ty trong năm 2010, 2011, 2012 có chiều hướng suy giảm 25% mỗi năm, là một tín hiệu cảnh báo ban lãnh đạo công ty cần có cái nhìn nghiêm túc đối với tình hình mới. Sự cần thiết phải cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh, tập trung phát triển công nghiệp phần mềm và dịch vụ, lấy việc phát triển phần mềm làm đòn bẩy cho hoạt động sản xuất thiết bị phần cứng. Trước các vấn đề khó khăn của Công ty và nhận thức được cơ hội lớn từ thị trường dịch vụ 3G mang lại; vì thế việc phát triển kinh doanh sản phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng trong lĩnh vực thông tin di động trên nền tảng 3G của ANSV đã trở thành mong muốn và quyết tâm của ban lãnh đạo công ty và cũng là “lối thoát” cho công ty trong các năm tiếp theo.

2. Đối tượng và phạn vi nghiên cứu
  1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm và dịch vụ 3G của công ty ANSV đến năm 2017; là hiện trạng môi trường kinh doanh của công ty và các mong muốn, suy nghĩ, đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ 3G tại hiện tại và trong tương lai.
  2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác xây dựng chiến lược của công ty ANSV. Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ năm 2009 đến năm 2012; các số liệu sơ cấp sẽ được triển khai từ tháng 5/2013 đến hết tháng 8/2013
  3. Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; cũng như tại doanh nghiệp
3. Phương pháp xử lý số liệu
  1. Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đưa ra nhận xét.
  2. Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình.
  3. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hướng giải quyết.
  4. Phương pháp phân tích ma trận SWOT, Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài: là kỹ thuật để phân tích và sử lý kết quả nghiên cứu của môi trường hoạt động bằng cách kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, từ đó đề ra chiến lược một cách khoa học.
  5. Phương pháp dòng tiền nhằm dự tích doanh thu, chi phí , ước tính NPV, IRR của việc triển khai chiến lược kinh doanh đã đề ra.
4. Kết quả nghiên cứu

                                                                                                                                      Ma trận các yếu tố môi trường vĩ mô

 
Stt Các yếu tố vĩ mô Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Cơ hội
1 Tình hình chính trị, xã hội ổn định 0.05 3.20 0.16
2 Chính sách điều hành của nhà nước ngày càng trở lên rõ ràng và minh bạch hơn 0.09 3.40 0.31
3 cơ quan quản lý có các chính sách hỗ trợ và khuyến đổi giúp các công ty viễn thông có cơ hộ phát triển 0.07 3.50 0.25
4 Việt Nam đang ở giai đoạn có cơ cấu “dân số vàng”  và sự thiện cảm của dư luận xã hội đối với ngành viễn thông 0.08 3.50 0.28
5 Các chính sách về phát triển công nghệ, các tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống thông tin tạo điều kiện cho ngành viễn thông phát triển 0.09 3.50 0.28
6 Nhu cầu về công nghệ ngày càng cao 0.07 3.40 0.26
7 Xu hướng dịch vụ dữ liệu đang tăng lên, các công nghệ mới chạy trên mạng 3G bắt đầu xuất hiện rầm rộ. 0.09 2.10 0.19
8 cấu dân số trẻ đang có nhu cầu tiếp cận công nghệ lớn 0.07 2.30 0.16
9 Xu hướng băng thông rộng trên thế giới đang tăng trưởng ngày càng nhanh cả về thuê bao lẫn lưu lượng 0.08 2.20 0.18
Nguy cơ
10 Tốc độ phát triển của nền kinh tế (GDP) có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu mua sắm, đổi mới của các tổ chức – doanh nghiệp 0.07 2.00 0.14
11 Các nguy cơ bât ổn vĩ mô còn rất lớn và chính phủ đang tìm cách đưa ra các biện pháp để tháo gỡ khó khăn 0.10 2.00 0.20
12 Nguy cơ mất ổn định tỷ giá VNĐ/USD làm tăng các chi phí đầu vào 0.06 2.10 0.13
13 Thủ tục đấu thầu một dự án công nghệ thông tin rất khó khăn, phức tạp; 0.08 2.10 0.19
Tổng cộng: 1.00   2.70
 
 
Kết quả cho thấy, tổng số điểm quan trọng mà ANSV đạt được là 2.70, cao hơn mức 2.5 trung bình. Con số này thể hiện Công ty có phản ứng thích ứng với môi trường vĩ mô ở mức khá. Việc phản ứng tốt với môi trường vĩ mô sẽ giúp ANSV có những lợi thế nhất định trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2017.

                                                                                                                               Ma trận các yếu tố bên trong của công ty ANSV

 
Stt Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Điểm mạnh 
1 Năng lực tài chính đủ lớn để tham gia và các dự án lớn 0.09 2.70 0.24
2 Hoạt động sản xuất theo qui trình chung được Alcatel Lucent toàn cầu phê chuẩn 0.08 3.00 0.24
3 Khả năng cung cấp đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ 0.10 3.00 0.30
4 Mạng lưới chi nhánh tại các TP lớn 0.11 2.10 0.23
5 Nhân lực trẻ, có trính độ cao 0.09 2.90 0.26
6 Xây dựng được quan hệ tốt với các với các công ty và tạp đoàn viễn thông lớn 0.10 2.70 0.27
7 Hệ thống hỗ trợ kỹ thuật tốt 0.09 2.50 0.23
Điểm yếu
8 Thị phần thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh 0.10 2.80 0.28
9 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thương mại còn nhiều hạn chế 0.10 2.10 0.21
10 Cơ cấu tổ chức bộ máy vận hành còn nhiều vấn đề bất cập 0.13 2.30 0.30
Tổng cộng 1.0   2.56
 
 
Nhận xét: Tổng số điểm quan trọng là 2.56, cao hơn mức trung bình. Con số này thể hiện Công ty có sức mạnh nội bộ ở mức khá. Đồng thời, có thể sử dụng sức mạnh của mình để tận dụng các cơ hội, hạn chế các nguy cơ


Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 

 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons