Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON giai đoạn 2013 - 2017

Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON giai đoạn 2013 - 2017
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Chiến lược kinh doanh FECON trong giai đoạn 2013-2017, môi trường kinh doanh tác động đến FECON, Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON
 
1. Trình bày vấn đề

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế. Các cơ hội do hội nhập kinh tế mang lại đã, đang và tiếp tục mở rộng tay chào đón các doanh nghiệp năng động, biết tìm kiếm và tận dụng cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, song hành bên cạnh các cơ hội luôn tồn tại những mối đe dọa và nguy cơ tiềm ẩn có thể đến bất cứ lúc nào khiến các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nếu như không có sự chuẩn bị tốt và đầy đủ những giải pháp để đối phó. Thêm vào đó, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cũng đang rút ngắn chu kỳ phát triển của sản phẩm và dịch vụ; toàn cầu hóa thị trường làm gia tăng đáng kể các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng gia nhập ngành… Điều đó có nghĩa là thế giới kinh doanh đang đem đến cho khách hàng ngày càng nhiều những quyền lực tự do lựa chọn, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng các áp lực cạnh tranh và sự mau lẹ trong việc đáp ứng các nhu cầu mới.
Là một doanh nghiệp trẻ, thành lập tháng 6 năm 2004, nhưng Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nền móng và Công trình ngầm FECON đã có những hướng đi đúng để vượt qua những thách thức mà hội nhập kinh tế tạo ra cũng như đã tận dụng hiệu quả những cơ hội mang lại để phát triển và được ghi nhận là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật nền móng công trình tại Việt Nam với tầm nhìn chiến lược là “trở thành nhà thầu nền móng hàng đầu Việt Nam vào năm 2015, đồng thời phát triển thành nhà thầu nền móng và công trình ngầm hàng đầu Việt Nam vào năm 2025”
Để hiện thực hóa tầm nhìn, FECON rất cần xác định những mục tiêu dài hạn rõ ràng và các chiến lược kinh doanh cụ thể để thực hiện mục tiêu đó cũng như phải xác định được những ưu tiên về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; năng lực và nguồn lực cần huy động & phát triển; khách hàng mục tiêu và sản phẩm dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng; trên cơ sở đó tạo dựng vị thế cạnh tranh thành công trong ngành và thực hiện mục tiêu dài hạn đã xác định.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu: (1) Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON (2) Các diễn biến của môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô và môi trường ngành ). (3) Tập trung vào đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho FECON chứ không đi sâu vào các biện pháp thực thi chiến lược cụ thể..
Phạm vi nghiên cứu: Trong giai đoạn 2009 – 2012 và tập trung chủ yếu ở Hà Nội (là trụ sở chính của công ty) và thành phố Hồ Chí Minh (là thị trường lớn, tiềm năng và có ảnh hưởng mạnh mẽ tới toàn quốc)

3  Phương pháp phân tích xử lý số liệu
  • Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đưa ra nhận xét.
  • Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình.
  • Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hướng giải quyết.
  • Phương pháp phân tích PEST cho môi trường vĩ mô, dự báo xu hướng
  • Phương pháp phân tích 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter cho phân tích môi trường ngành và dự báo triển vọng ngành
  • Ma trận EFE, Liệt kê tóm tắt các yếu tố vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức.[1]
  • Ma trận EFI, Liệt kê tóm tắt các yếu tố bên trong tổ chức là điểm mạnh và điểm yếu.[2]
  • Ma trận SWOT, Liệt kê các cơ hội, nguy cơ bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu bên trong nhằm hình thành một nhóm các chiến lược sau[3]:
  • Chiến lược SO : sử dụng điểm mạnh để tận dụng cơ hội
  • Chiến lược ST : sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa.
  • Chiến lược WO : sử dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu.
  • Chiến lược WT : khắc phục điểm yếu nhằm tránh các mối đe dọa.
  • Ma trận QSPM dùng để định lượng các loại thông tin đã được phân tích ở các giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọn chiến lược tối ưu.
4. Kết quả nghiên cứu
                                                                                                                                                                                                      Bảng 2.8: Ma trận EFE -  FECON
Stt Yếu tố môi trường bên ngoài Tầm quan trọng Phản ứng của FECON Tổng điểm
1 Xu hướng mất ổn định chính trị, xã hội, tăng trưởng kinh tế 0,091 1,800 0,164
2 Sự không ổn định của chính sách kinh tế, pháp luật trong lĩnh vực xây dựng 0,091 2,680 0,245
3 Hội nhập quốc tế 0,069 3,200 0,219
4 Thay đổi thị hiếu của thị trường 0,094 3,900 0,366
5 Cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến dễ dàng hơn 0,077 3,700 0,285
6 Nhiều dự án tiềm năng về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 0,089 3,800 0,340
7 Thị trường bất động sản đang trong chu kỳ suy giảm mạnh 0,089 1,900 0,170
8 Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các đối thủ 0,094 3,670 0,344
9 Yêu cầu đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao đối với nhà thầu 0,077 3,340 0,257
10 Xu hướng tăng giá và gây áp lực về doanh số của nhà cung cấp 0,067 3,250 0,219
11 Xu hướng tăng của tỷ giá 0,070 2,790 0,195
12 Xu hướng giảm lãi suất 0,091 3,800 0,347
  Tổng 1,000 37,830 3,151
 
                                                                                                                                                                                                                                           Nguồn: Kết quả khảo sát và tính toán của tác giả
          Kết quả tính toán ma trận EFE cho giá trị 3,151 > 2,5 cho thấy FECON có khả năng phản ứng tốt trước các diễn biến của môi trường bên ngoài.
                                                                                                                                                                                                    Bảng 2.9: Ma trận khả năng cạnh tranh -  FECON
Stt Yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh Tầm quan trọng Phản ứng  của FECON Tổng điểm
1 Thị phần của FECON 0,078 3,810 0,296
2 Uy tín về thương hiệu 0,076 3,540 0,268
3 Qui mô của công ty 0,062 3,580 0,220
4 Kinh nghiệm trong ngành 0,076 2,860 0,217
5 Chất lượng sản phẩm dịch vụ 0,076 3,600 0,274
6 Chất lượng dịch vụ sau bán hàng 0,076 3,250 0,247
7 Khả năng kiểm soát các yếu tố đầu vào 0,073 2,540 0,185
8 Chính sách bán hàng 0,065 2,470 0,162
9 Khả năng cạnh tranh về giá, thù lao 0,068 2,440 0,166
10 Rào cản rút lui cao 0,050 3,630 0,181
11 Khả năng tài chính 0,077 3,630 0,279
12 Khả năng marketing 0,077 2,670 0,205
13 Tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận 0,073 3,720 0,270
14 Lòng trung thành của nhân viên 0,074 3,560 0,265
  Tổng 1,000 45,300 3,236
 
          Kết quả tính toán ma trận cạnh tranh cho giá trị là 3,236 > 2,5 ở mức cao cho thấy FECON có năng lực cạnh tranh ở mức cao trong ngành.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons