Tác động của thanh khoản đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Đề tài: Tác động của thanh khoản đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Các yếu tố tác động đến khả năng thanh khoản và sinh lời của ngân hàng, khả năng thanh khoản và sinh lời của NHTM Việt Nam, giải pháp nâng cao khả năng thanh khoản và sinh lời của NHTM
 
1. Trình bày vấn đề
Giai đoạn từ năm 2008 cho đến hết quý 2/2012 đã cho thấy, vấn đề rủi ro khoản của các ngân hàng thương mại chưa bao giờ được giải quyết ổn thỏa, và luôn tiềm ẩn các nguy cơ đổ vỡ và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Cụ thể như sau:
- Tình hình khó khăn tạm thời về thanh khoản của một số NHTM cổ phần đã được lại được NHNN ghi nhận ngay từ tháng 10.2011 và đây được cho là nguyên nhân chính gây biến động trên thị trường liên ngân hàng vào thời điểm đó. Việc mất cân đối về kỳ hạn giữa huy động vốn ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn, do huy động vốn từ các tổ chức, dân cư giảm và huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng chưa đủ bù đắp là các lý do khiến số các ngân hàng nói trên gặp khó khăn về thanh khoản, dù rằng là tạm thời NHNN đã phải thực hiện các biện pháp hỗ trợ thông qua tái cấp vốn và nghiệp vụ thị trường mở.
Như vậy các diễn biến về rủi ro thanh khoản vừa là nguyên nhân gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng tài chính, bất ổn cho nền kinh tế vừa bào mòn lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, việc tìm hiểu đánh giá các tác động của thanh khoản đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là cần thiết trong bối cảnh hiện tại cả về mặt thực tiễn lẫn lý luận.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thanh khoản và lợi nhuận của các NHTM Việt Nam
Thời gian nghiên cứu từ 2007 - 2012
Nhóm ngân hàng nghiên cứu bao gồm 20 ngân hàng như sau: NH Bảo Việt , NN và PTNN Việt Nam, Phương Đông (OCB), Phương Nam , Ngoại Thương Việt Nam, Công Thương Việt Nam, Bắc Á, Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Quốc Tế (VIB), Hàng hải (MSB), Liên Việt, Xuất Nhập Khẩu (Eximbank), Đông Nam Á (Seabank), Á Châu (ACB), Đông Á, Sài Gòn Thương Tín, An Bình (ABB), Kỹ thương (TECHCOMBANK), Phát triển Mê Kông, Quân đội (MB)

3. Mô Hình nghiên cứu

                                                                        Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu
Trong đó:
Unemloyment: Tỷ lệ thất nghiệp
GDP: Tăng trưởng GDP thực tế
CPI t-1: Lạm phát năm t-1
lat-1: tỷ lệ thanh khoản năm t-1
mkt_imcomei,t:  tỷ lệ thu nhập từ DV trên tổng thu nhập của ngân hàng (thu nhập ngoài lãi và thu nhập từ lãi)
reposi,t:  tỷ lệ chứng khoán phái sinh/tổng nợ
Tiert-1: Tỷ lệ Vốn cấp 1/TTS rủi ro năm t-1
i: Ngân hàng i
t: Thời gian t
  • Phương trình hồi quy là:
ROA = f(Unemloyment, GDP, CPI t-1, lat-1, la2t-1, lai,t-1*mkt_imcomei,t,  lai,t-1*reposi,t, lai,t-1*gdpi,t, Leveraget-1, Tiert-1)
ROE = f(Unemloyment, GDP, CPI t-1, lat-1, la2t-1, lai,t-1*mkt_imcomei,t,  lai,t-1*reposi,t, lai,t-1*gdpi,t, Leveraget-1, Tiert-1)

4. Kết quả nghiên cứu

                                                                                                                   Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến
 
  CPI GDP LA LEV MKT_INCOME REPOS ROA ROE UNP TIER_1
 Mean  0.126067  0.062513  0.280517  11.69954  0.086841  0.000281  0.012785  0.134768  0.023025  0.117087
 Median  0.117000  0.058900  0.276721  11.88802  0.071640  0.000000  0.011563  0.119962  0.022800  0.086513
 Maximum  0.199000  0.085000  0.616311  24.97783  0.690224  0.006520  0.059518  0.615697  0.028800  0.473519
 Minimum  0.065000  0.050300  0.033777  2.156274 -0.062414  0.000000  0.000428  0.005614  0.019900  0.000000
 Std. Dev.  0.051324  0.011301  0.125645  5.120336  0.086152  0.000949  0.008620  0.097609  0.002985  0.082110
 Skewness  0.167672  0.962794  0.421320  0.157755  3.023356  5.154948  2.141545  2.274780  0.871540  2.379815
 Kurtosis  1.547129  2.870909  2.699346  2.358149  21.39528  31.14784  10.38198  10.68722  2.772235  9.409643
 Jarque-Bera  11.02381  18.46758  3.968816  2.536283  1859.123  4455.534  361.1574  395.6347  15.32225  316.0323
 Probability  0.004038  0.000098  0.137462  0.281354  0.000000  0.000000  0.000000  0.000000  0.000471  0.000000
 Sum  15.00200  7.439000  33.38157  1392.245  10.33411  0.033381  1.521381  16.03741  2.740000  13.93341
 Sum Sq. Dev.  0.310829  0.015070  1.862835  3093.705  0.875814  0.000106  0.008769  1.124241  0.001051  0.795553
 Observations  119  119  119  119  119  119  119  119  119  119
 
                                                                                                                                           Bảng 2: Ma trận tương quan giữa các biến
           
  CPI GDP LA LEV MKT_INCOME REPOS ROA ROE UNP TIER_1
CPI  1.000000  0.295087  0.104967 -0.018001  0.071396  0.051170  0.175240  0.159411 -0.144614  0.042538
GDP  0.295087  1.000000  0.188479 -0.018283  0.111557 -0.102507  0.156053  0.221654 -0.410149 -0.088157
LA  0.104967  0.188479  1.000000 -0.269574 -0.047342 -0.111368  0.127870 -0.030236 -0.008580  0.131332
LEV -0.018001 -0.018283 -0.269574  1.000000  0.252809  0.049885 -0.338304  0.389404 -0.000764 -0.778776
MKT_INCOME  0.071396  0.111557 -0.047342  0.252809  1.000000  0.087645 -0.008932  0.283304  0.092537 -0.305690
REPOS  0.051170 -0.102507 -0.111368  0.049885  0.087645  1.000000 -0.100339 -0.041716  0.072680 -0.051903
ROA  0.175240  0.156053  0.127870 -0.338304 -0.008932 -0.100339  1.000000  0.546002  0.131256  0.474258
ROE  0.159411  0.221654 -0.030236  0.389404  0.283304 -0.041716  0.546002  1.000000  0.030483 -0.315049
UNP -0.144614 -0.410149 -0.008580 -0.000764  0.092537  0.072680  0.131256  0.030483  1.000000  0.108666
TIER_1  0.042538 -0.088157  0.131332 -0.778776 -0.305690 -0.051903  0.474258 -0.315049  0.108666  1.000000

Từ bảng mô tả thống kê các biến, có thể thấy:
- Tỷ lệ vốn cấp 1 trên tổng tài sản rủi ro trung bình của hệ thống NHVN trong giai đoạn 2008-2012 là 11.7%, cao nhất đạt 47.35%, thấp nhất đạt 8.6%.
- Tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ trên tổng Thu nhập trung bình của các ngân hàng là 8.6%%, cao nhất là 69.02% và thấp nhất là -6.2%.
- Đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thông qua tỷ lệ tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cho thấy tỷ lệ trung bình của ngành là 11.67839 tức tài sản gấp 11.67839 vốn chủ sở hữu, tỷ lệ này cao nhất đạt 24.97783  lần và thấp nhất là 2.156274 lần.
- Tỷ lệ thanh khoản trung bình của ngành đạt 0.278933, tỷ lệ này cao nhất là 0.616311, thấp nhất là 0.033777.
- Tỷ lệ chứng khoán mua lại trên tổng nợ của hệ thống là 0.03%, tỷ lệ này cao nhất là 0.6%, thấp nhất là 0.
- ROA trung bình của ngành ngân hàng trong giai đoạn này là 1.309%, ROA cao nhất là 5.9518%, ROA thấp nhất là 0.04%.
- ROE trung bình của ngành là 13.51%, ROE cao nhất của ngành là 61.57%, thấp nhất của ngành là 0.56%.
Đối với các biến vĩ mô:
- CPI trung bình là 12.6%, tỷ lệ lạm phát cao nhất là 19.9% và thấp nhất là 6.5%. Như vậy tỷ lệ lạm phát ở VN là rất cao.
- GDP trung bình của Việt Nam là 6.25%, tăng trưởng kinh tế cao nhất đạt 8.5% và cao nhất là 5.03%. Đây là mức tăng trưởng khá cao.
- Tỷ lệ thất nghiệp trung bình của VN là 2.3%, tỷ lệ thất nghiệp cao nhất đạt 2.88%, thấp nhất đạt 1.99%.
Kiểm định Jarque –Bera :
H0: Dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn
H1: Dữ liệu không tuân theo phân phối chuẩn
Ta thấy p_value của các biến: Mkt_income, CPI, GDP, Tier_1, Repos, ROA, ROE, UNP đều nhỏ 5% nên ta bác bỏ giải thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1 tức là các biến vốn chủ sở hữu, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, khả năng sinh lời và tỷ lệ thất nghiệp không tuân theo phân phối chuẩn.
p_value của các biến LEV và LA >5% nên ta chấp nhận H0 và bác bỏ H1 tức là đòn bẩy tài chính, tỷ lệ thanh khoản của tuân theo phân phối chuẩn.
Các biến trong mô hình không tuân theo phân phối chuẩn vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy. Vì vậy, ước lượng mô hình theo phương pháp GMM được sử dụng để khắc phụ giả thiết bị vi phạm.
Phân tích tương quan giữa các biến:
Ta có: Hệ số tương quan r
│r│<0.4: tương quan yếu
0.4 <│r│< 0.8: tương quan trung bình
│r│>0.8: tương quan mạnh
r<0à tương quan ngược chiều
r>0à tương quan cùng chiều
Từ bảng hệ số tương quan ta thấy: biến Tier_1 và ROA, UNP và GDP, ROA và ROE có mối tương quan trung bình do 0.4 <│r│< 0.8, còn lại các cặp biến khác có mối tương quan yếu do │r│<0.4.  │r│>0.8 cho thấy sự tương quan mạnh giữa các biến, từ đó mô hình dễ có đa cộng tuyến. Vì vậy, hiện tương đa cộng tuyến khó có thể xảy ra trong mô hình.

Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons