Phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên khu vực ĐNA

Đề tài: Phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên khu vực ĐNA
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Phát triển kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội ( Viettel), các nhân tố tác động đến công tác phát triển kinh doanh của Viettel ở Khu vực Đông Nam Á, giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên khu vực ĐNA.

1. Trình bày vấn đề

Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tiến hành các hoạt động đầu tư quốc tế và bước đầu đã thu được những thành quả nhất định. Ngay từ năm 2006 Viettel đã nghĩ đến một thị trường rộng lớn làm nền tảng để phát triển và thực hiện bước đi đầu tiên ra nước ngoài đó là đầu tư vào thị trường Campuchia. Sau 7 năm thực hiện chiến lược đầu tư ra thị trường nước ngoài hiện Viettel đã có giấy phép đầu tư kinh doanh tại 7 nước có thị trường 110 triệu dân, lớn hơn thị trường Việt Nam (gồm 3 nước khu vực Đông Nam Á: Campuchia, Lào và Đông Timo, 2 nước châu Phi là Mozambique và Cameroon, 2 nước châu Mỹ là Haiti và Peru). Trong đó, 4 nước đã thực hiện kinh doanh (Campuchia, Lao, Mozambique và Haiti), 3 nước còn lại đang trong giai đoạn triển khai hạ tầng mạng lưới. Doanh thu viễn thông từ thị trường nước ngoài năm 2012 đạt 560 triệu USD (tăng trưởng 50% so với năm 2011), lợi nhuận mang về nước đạt 77 triệu USD (tăng 4 lần so với năm 2011).
Campuchia và Lào là 2 quốc gia ĐNAViettel đã thực hiện những bước đi đầu tiên trên con đường toàn cầu hóa của mình. Hiện tại Viettel đã đạt được những thành công nhất định tại 2 quốc gia này: 2 doanh nghiệp Viettel đầu tư (Metphone tại Campuchia) và liên doanh (StarTelecom tại Lào) đều trở thành doanh nghiệp số 1 sau 2 năm cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên bên cạnh thành quả đạt được đó, Viettel cũng đang gặp phải vô vàn khó khăn thách thức, đó là: (1) Thị trường viễn thông di động tại Lào, Camphuchia hiện đã tới mức bão hòa; (2) Viettel đã chiếm tới ≈ 40% thị phần thuê bao di động và rất khó để có thể tăng thêm thị phần; (3) Dịch viễn thông cơ bản đang chiếm hơn 98% doanh thu của các Công ty đầu tư “Điện thoại di động” thì nay có thể cung cấp miễn phí trên Internet, điều này có thể làm sói mòn doanh thu chính của các Công ty Viettel đầu tư (sản phẩm thay thế); (4) Các đối thủ của Viettel tại thị trường Lào, Campuchia bắt đầu nhận thức rõ sức mạnh của Viettel và đang có những điều chỉnh mạnh mẽ về chiến lược để đối phó. Vì vậy, Viettel cần có những giải pháp phát triển kinh doanh để tiếp tục phát triển khách hàng, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đối với Lào, Campuchia nói riêng và khu vực ĐNA nói chung.
Từ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh và mục tiêu chiến lược nhằm duy trì vị trí số 1 tại 2 thị trường Lào, Campuchia, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ sang các nước khác trong khu vực (Myanma, Đông Timor), tăng doanh thu, lợi nhuận, Viettel cần phải có những giải pháp đổi mới, cải thiện trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là phát triển kinh doanh

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của để tài: Phát triển kinh doanh doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về mặt không gian: Mặc dù chức năng và nhiệm vụ của Tập đoàn Viễn thông Quân đội bao gồm các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành: Viễn thông, Bưu chính, Đầu tư bất động sản, Xuất nhập khẩu, Đầu tư tài chính...tuy nhiên khi thực hiện chiến lược đầu tư ra nước ngoài Viettel đã chọn lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ Viễn thông di động là thế mạnh và có nhiều kinh nghiệm để phát triển kinh doanh. Mặt khác tới thời điểm hiện tại, Viettel mới chỉ thực hiện đầu tư tại Lào, Campuchia và sắp tới là Myanma và Đông Timor, do đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của 2 Công ty con Tập đoàn viễn thông Quân đội tại thị trường Lào và Campuchia trên khu vực Đông Nam Á: Công ty Metfone (thị trường Campuchia) và StarTelecom (thị trường Lào).
Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu phát triển kinh doanh của Công ty Metfone từ năm 2007 và StartTelecom từ năm 2009  tới 2012 và định hướng, đề xuất giải pháp cho đến năm 2020. 

3. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế như phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp thông kê so sánh, phương pháp dự báo.

4. Kết quả nghiên cứu

*Giải pháp mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ
            Để mở rộng thị phần, ngoài việc cạnh tranh về giá cả, dịch vụ giá trị gia tăng, chăm sóc khách hàng... các nhà cung cấp dịch vụ di động cũng không ngừng tập trung phát triển mạng lưới để có vùng phủ rộng, phủ sâu, chất lượng phủ sóng tốt.Với cam kết sẽ đầu tư dài hạn tại Campuchia, Metfone cũng đã xây dựng hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn nhất với vùng phủ sóng rộng và sâu nhất Campuchia. Đó cũng là cơ sở để Metfone nâng cao chất lượng dịch vụ vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh và nhanh chóng trở thành nhà mạng lớn nhất tại Campuchia chỉ sau 5 năm hoạt động. Tại thị trường Lào Viettel cũng đã đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất hạ tầng ở cả thành thị, nông thôn, các vùng xa xôi để mở rộng vùng phủ sóng.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ, việc chăm sóc khách hàng là yếu tố then chốt hàng đầu. Để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, cần xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, yêu cầu mỗi khách hàng phải được coi như là một các thể riêng biệt, có nhu cầu, bản sắc, cá tính riêng. Hơn hết khách hàng muốn được phục vụ một cách riêng biệt để từ đó họ nhận được sự chăm sóc chu đáo với chất lượng tốt nhất. Với các dịch vụ mới, thị trường mới chăm sóc khách hàng phải phù hợp với phân đoạn thị trường khác nhau, phải địa phương hóa kinh doanh để có thể lắng nghe ý kiến người tiêu dùng một cách tốt nhất. Cần phải coi chăm sóc khách hàng là công việc của toàn bộ thành viên trong Công ty , chứ không chỉ là nhiệm vụ của phòng chăm sóc khách hàng hay của Trung tâm giải đáp khách hàng…
Viettel cần xây dựng một hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp trong đó cần chú trọng công tác nghiên cứu điều tra thị trường, nắm bắt những nhu cầu mới của người tiêu dùng để phản hồi lại nhằm giúp đỡ bộ phận nghiên cứu và phát triển trong việc phát triển và tung sản phẩm ra thị trường. Toàn bộ nhân viên Viettel không ngừng hoàn thiện tác phong thái độ, chất lượng phục vụ của mình. Ngoài ra, phải xây dựng một trung tâm đa dịch vụ để phục vụ khách hàng dễ dàng nhất, tập trung nhất, mọi quyết định vì khách hàng, coi sự hài lòng của khách hàng là chỉ tiêu là mục tiêu Viettel hướng tới trong tương lai.

*Giải pháp phát triển thuê bao và mở rộng thị phần

 Một trong những giải pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ di động nữa là phát triển số lượng thuê bao sử dụng. Đồng thời giảm số lượng thuê bao rời mạng, chuyển sang sử dụng mang khác đến mức thấp nhất. Cần đưa ra chính sách khuyến khích người dân chưa có thuê bao điện thoại và Internet đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ với mức giá cước hòa mạng thấp để đẩy mạnh phát triển thuê bao mới qua các biện pháp giảm phí lắp đặt, quy hoạch lại số điện thoại, đẩy mạnh các chính sách hậu mãi.
Mở rộng thị phần bằng cách xã hội hóa bán hàng. Một trong những cách thức hiệu quả để phát triển kênh bán hàng tới các vùng mà việc tiếp cận thị trường còn khó khăn chính là chính sách xã hội hóa bán hàng, phát triển mạng lưới cộng tác viên người bản địa. Đồng thời cũng cần lựa chọn thị trường mục tiêu tại những khu vực mà các các đối thủ khác chưa khai thác tới. Bên cạnh đó, cần có chính sách bán hàng phù hợp để giành lại thị phần tại những thị trường mà đối thủ đang chiếm ưu thế.

*Giải pháp phát triển Quy mô, dịch vụ

Một trong những giải pháp phát triển Quy mô, dịch vụ là thực hiện chính sách đa dạng hóa cước dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Để đa dạng hóa các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng đầu tiên phải đề cập đến giá cước dịch vụ. Cần xây dựng biểu giá cước dịch vụ linh hoạt ứng với từng gói dịch vụ có thể thích hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Đối với nhóm khách hàng có thu nhập cao, sẵn sàng trả mức cước cao để được cung cấp các dịch vụ tốt hơn, có nhiều dịch vụ gia tăng hơn, sát hơn với nhu cầu của họ. Nhưng đối với những người nông dân, học sinh, sinh viên nhu cầu của họ chỉ là nghe, gọi, nhắn tin thông thường có thể cung cấp cho họ những gói dịch vụ kém tiện ích và rẻ hơn. Với sản phẩm mới, dịch vụ mới cần xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm một cách hợp lý.

*Giải pháp Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu

Để tạo dựng và quản trị thương hiệu trong môi trường cạnh tranh quốc tế bên cạnh việc áp dụng các phương pháp truyền thống hiệu quả cần xem xét đến những phương tiện truyền thông cho những phân đoạn thị trường mục tiêu khác nhau. Ví dụ bên cạnh quảng cáo nhằm thu hút khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh đến với mình thì việc xúc tiến bán hàng tốt sẽ nhằm mục đích tăng cườnghõn nữa lòng trung thành đối với khách hàng truyền thống hiện có. Bên cạnh thương hiệu chính các thương hiệu phụ, thương hiệu mở rộng, thương hiệu về nhà tài trợ cần được khuyếch trương phát triển một cách thống nhất và gây ấn tượng cao.
Khi sản phẩm đã được thị trường chấp nhận thì chính sách giá có thể điều chỉnh tăng giảm tuỳ theo từng thời điểm và sản lượng bán ra. Giá bán cũngcần có sự linh hoạt khi áp dụng với các nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ hay nhóm người mua trực tiếp để đảm bảo không bị xung đột giữa các thành viên kênh phân phối và khuyến khích họ tích cực bán hàng. Thúc đẩy hoạt động marketing hơn nữa. Người tiêu dùng Campuchia cũng rất thích xem quảng cáo, do vậy muốn được người tiêu dùng biết đến, tin tưởng và chọn mua, Viettel nên đầu tư thực hiện quảng cáo hơn nữa. Các phương tiện quảng cáo hiệu quả hiện nay là radio, truyền hình, pa nô ngoài trời, báo viết… nhưng hiệu quả vẫn là quảng cáo qua radio vì hầu hết mọi nhà đều có.Còn quảng cáo trên truyền hình chỉ hiệu quả đối với các đô thị và vùng ven đô vì nhiều vùng nông thôn Campuchia còn chưa có điện. Hoàn thiện hệ thống phân phối đến tất cả các phường xã trên cả nước để Viettel có thể trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông, thu cước và chăm sóc khách hàng được tốt hơn nữa.

* .Giải pháp tăng doanh thu

Để tăng doanh thu cần chú trọng phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, tạo ra nhiều công dụng cho các máy điện thoại. Ngoài các chức năng thực hiện các cuộc gọi, điện thoại phải tích hợp thêm các tiện ích khác như dùng giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ, lưu trữ các thông tin cá nhân (như bảo hiểm, mã số chứng minh thư, thông tin sức khỏe…), công cụ làm việc truy cập Internet, công cụ giải trí (xem phim, nghe nhạc, xem truyền hình).
Không ngừng nghiên cứu, cập nhật công nghệ mới, tiên tiến của thế giới để đưa ra những sản phẩm riêng có, có tính cạnh tranh cao về chất lượng. Do đặc thù của ngành viễn thông là công nghệ thay đổi nhanh. Cùng với đó là đặc điểm dân số trẻ tại các nước Đông Nam Á, thích công nghệ mới. Do vậy khách hàng trẻ không ngại thay đổi khi có một dịch vụ tiện ích hơn, tiên tiến hơn. Nếu đi tắt đón đầu trước các đối thủ cạnh tranh Viettel có thể tăng doanh thu cao từ những công nghệ mới này.  

*Giải pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trong các giải pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp cần chú trọng tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực thông qua hình thức tái đào tạo, sát hạch nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế. Đề ra những chính sách thuyên chuyển cán bộ hợp lý với trình độ, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhân lực theo chuẩn quốc tế. Có chính sách tuyển dụng nhân lực người bản địa giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thu hút và giữ nguồn nhân lực chất lượng cao có kinh nghiệm và nhiệt huyết với nghề.                  Viettel khi đầu tư sang Lào và Campuchia cũng đã có nhiều chính sách sử dụng nhân lực một cách linh hoạt, để vừa áp dụng được kinh nghiệm đã có trong nước vừa phù hợp với điều kiện thực tế đầu tư tại các nước này. Viettel cũng rất chú trọng tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực đang làm việc cho Công ty , tổ chức các lớp học nâng cao, cử cán bộ kỹ thuật giỏi của Việt Nam sang hướng dẫn, đào tạo nhân lực viễn thông tại Lào và Campuchia. Thường xuyên cải cách và hoàn chỉnh mô hình tổ chức, nhân sự, liên tục có cách nghĩ mới, tìm cách làm mới và hiệu quả hơn. Coi trọng việc đánh giá con người, coi đánh giá chính xác, khen thường kịp thời là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đồng thời với việc tăng lương và thưởng, Viettel cũng cho thôi việc đối với những trường hợp nhân viên làm việc không hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu của công việc
Viettel cần chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ giúp nước bạn, nên thường xuyên tổ chức đào tạo từ cấp Công ty đến cấp chi nhánh và trung tâm để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của cán bộ, nhân viên, công nhân. Đầu tư thời gian, tiền của để đào tạo người bản xứ trở nên giỏi nghiệp vụ, tác phong chuyên nghiệp là rất tốn kém. Tuy nhiên Metfone và Unitel thường xuyên gặp phải tình trạng sau khi đào tạo được một người bản xứ trở thành cán bộ giỏi, có tay nghề, sau khi làm cho nhà mạng một thời gian đã có kinh nghiệm thì người đó lại chuyển sang làm việc cho doanh nghiệp viễn thông khác. Để đối phó với tình trạng này, Viettel cần tính toán, xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý. Bên cạnh đó Công ty cũng cần thường xuyên tổ chức các hoạt động chăm sóc các cán bộ, xây dựng môi trường làm việc vui vẻ, gần gũi để tạo nên những sự gắn bó tình cảm giữa người lao động bản địa với Viettel.

*Một số giải pháp khác

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh của nguồn nhân lực:         
Giải pháp thứ nhất là kiện toàn đội ngũ và đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ sở đào tạo của Viettel. Tăng cường hợp tác trao đổi, liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng của Tập đoàn cũng như của các doanh nghiệp Viettel tại thị trường Đông Nam Á.
Giải pháp thứ hai là đẩy mạnh công tác tổ chức nghiên cứu khoa học để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao đặc biệt là ở cấp quản lý, các cơ sở đào tạo, các lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn. Cần tuyển dụng đúng người, bố trí lao động phù hợp với sở trường, năng lực.
Giải pháp thứ ba là tuyển dụng nhân sự phải căn cứ vào thưc tế hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển kinh doanh. Xây dựng chính sách tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nhân lực trong các lĩnh vực của viễn thông: kinh doanh, quản lý, kĩ thuật viễn thông, chăm sóc khách hàng…trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.
Giải pháp thứ  tư là quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu tiếp cận, học hỏi, hợp tác làm việc với đối tác, những thành tựu khoa học kĩ thuật mới để sớm có đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp.
Giải pháp thứ năm là hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập và các cơ chế khác tạo động lực cho người lao động trong công việc, thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao, giảm thiểu việc chuyển dịch nhân lực sang các doanh nghiệp viễn thông khác. Đồng thời thực hiện chế độ đãi ngộ tương xứng với đóng góp của người lao động tạo cơ hội thăng tiến, khuyến khích cải tiến phương pháp lao động, phát huy sáng kiến, nâng cao tinh thần tự giác, tự chủ trong công việc.
           
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons