Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank , giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn; Thực trạng hoạt động của ngân hành Agribank.
 
1. Trình bày vấn đề
Gia nhập WTO tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức cho tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính. Việc thực hiện các cam kết quốc tế VN từng bước mở cửa dịch vụ ngân hàng, nhằm hướng đến xây dựng hệ thống ngân hàng cạnh tranh bình đẳng trên bình diện quốc tế theo khuôn khổ pháp lý phù hợp và thống nhất. Hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các NHTMVN càng gia tăng khi Chính phủ VN tháo dỡ rào cản đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài và tiến đến xóa bỏ những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước.
Theo quy định của NHNN, Theo Thông tư 35 ban hành hôm 11/11, trên website Ngân hàng Nhà nước sẽ có thêm gần 20 thông tin về diễn biến tiền tệ và hoạt động hệ thống ngân hàng. Trong đó, đáng chú ý nhất là 5 chỉ số cốt lõi trong bộ chỉ số lành mạnh tài chính gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, dư nợ từng lĩnh vực trong tổng dư nợ, ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản) và ROE (tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu).
Xuất phát từ thực tế đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam, đặc biệt là các NHTM nhà nước nói riêng vì các ngân hàng này đóng vai trò chủ lực trong nền kinh tế, là công cụ hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước, qua đó đóng góp tích cực vào việc kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.
Trong số đó, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Agribank vẫn còn tồn tại những hạn chế và yếu kém như: trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh thấp, nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém…

2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Agribank, sử dụng mô hình định lượng để phân tích tác động của từng nhân tố đến hiệu quả này. Cụ thể là nghiên cứu các nhân tố sau:
  1. Qui mô tổng tài sản
  2. Vốn huy động/tổng tài sản
  3. Cho vay/ Huy động
  4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập
  5. Tỷ lệ an toàn vốn CAR
  6. Nợ quá hạn/tổng dư nợ
  7. Thu nhập lãi/Tổng thu nhập
  8. ROA
  9. Thời gian (t: 2002 – 2011)

- Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nghiên cứu là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank.
Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ, nghiên cứu tập trung xem xét hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank
Xây dựng mô hình lý thuyết chỉ giới hạn nhân tố về năng lực tài chính của ngân hàng, là nhân tố có các biến độc lập có tác động nhiều nhất đến biến phụ thuộc (hiệu quả hoạt động).
Việc xác định, đo lường hiệu quả và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat động của Agribank được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu từ: báo cáo thường niên của Agribank, báo cáo thường niên của NHNN, từ các cơ quan thống kê, tạp chí ngân hàng, tạp chí kinh tế phát triển, tạp chí công nghệ ngân hàng, …
Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ ngày 31/12/2002 đến ngày 31/12/2011

3. Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình; các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các nguồn sau:
  1. Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế xã hội, ngân sách quốc gia, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, dữ liệu của các công ty về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường...
  2. Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; các báo cáo của các NHTM, định chế tài chính
  3. Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước.
  4. Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Agribank giai đoạn 2002 - 2011
  5. Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

-  Phương pháp xử lý số liệu

(i) Nghiên cứu chủ yếu sử dụng lý thuyết đo lường hiệu quả hoạt động, sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Bằng phương pháp định tính, nghiên cứu sẽ làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Agribank, tiếp theo sẽ nghiên cứu mô tả các biến và xây dựng mô hình định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố.
(ii) Các phương pháp phân tích số liệu gồm: mô tả thống kê và phân tích định lượng qua mô hình hồi qui đa biến:
F = f(x1,x2,x3,x4,x5,   x6, x7, t)
Trong đó:
+ F: thước đo hiệu quả ngân hàng.
+ X1 (tỷ lệ thu nhập ngoài lãi/tổng thu nhập): Lợi nhuận của các ngân hàng chủ yếu từ hoạt động tín dụng nhưng chứa đựng nhiều rủi ro và ngày càng có xu hướng giảm dần. Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng sẽ chiếm được ưu thế nếu khai thác mảng cung cấp dịch vụ vì đây là hoạt động ít rủi ro, mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng và đem lại hiệu quả rất cao.
+ X2 (vốn huy động/tổng tài sản): Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để tài trợ cho các hoạt động ngân hàng. Khai thác tốt nguồn vốn này sẽ đảm bảo cho sự tăng trưởng ổn định và bền vững, làm tiền đề cho việc nâng cao thị phần, đảm bảo nhu cầu thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
+ X3 (Cho vay/ Huy động): Xem xét tỷ lệ giữa việc cho vay ra và huy động vào của ngân hàng; chỉ tiêu này quá cao hoặc quá thấp đều không tốt.
+ X4( qui mô tổng tài sản) : Hiện nay tiềm lực vốn của các NHTM Việt Nam so với các ngân hàng nước ngoài còn hạn chế. Nếu quy mô của các ngân hàng được cải thiện sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
+ X5 (tỷ lệ an toàn vốn CAR): Đây là chỉ tiêu để theo dõi các tỷ lệ vốn đầy đủ và an toàn nhằm giám sát các chỉ số chất lượng về vốn. Tỷ số này có tính đến phần lớn các rủi ro quan trọng bao gồm cả rủi ro liên quan đến việc mất cân đối các hoạt động tài chính. Xu hướng giảm chỉ số này có thể là tín hiệu gia tăng rủi ro cho ngân hàng, làm giảm hiệu quả hoạt động ngân hàng.
+ X6 (nợ quá hạn/tổng dư nợ): là chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của ngân hàng.
+ X7 (Thu nhập lãi/Tổng thu nhập): Lãi tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng nhưng chứa đựng nhiều rủi ro. Tỷ số này càng cao chứng tỏ lợi nhuận của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
+ t là khoảng thời gian nghiên cứu từ 2002 – 2011
- Công cụ sử dụng phân tích số liệu là phần mềm Eview 4.0

4. Kết quả nghiên cứu
 
Từ kiểm định các giả thiết của mô hình, tác giả rút ra các kết luận sau:
Các yếu tố vốn huy động/Tổng tài sản, Tổng tài sản, Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và yếu tố thời gian là những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua chỉ tiêu ROA. Kết quả kiểm định hồi quy mẫu cũng cho thấy các mô hình hồi quy là phù hợp. Trong đó:
Tỷ lệ nợ xấu, Tổng tài sản là những yếu tố có tác động ngược chiều với tỷ số ROA trong khi các yếu tố: Tổng vốn huy động/Tổng tài sản, hê số an toàn vốn tối thiểu, thời gian t và thu nhập lãi/ Tổng nguồn thu lại là những yếu tố có tác động cùng chiều với tỷ số ROA.
Kết quả đạt được từ mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Agribank trong giai đoạn 2002-2011:
Nếu các yếu tố khác không đổi:
  • Tỷ lệ vốn huy động/Tổng tài sản tăng 1% thì tỷ lệ ROA tăng 7.948203%
  • Tổng tài sản tăng 1% thì ROA giảm 2.767145%
  • Hệ số an toàn vốn Car tăng 1% thì ROA tăng 0.535242%
  • Tỷ lệ nợ xấu tăng 1 % thì ROA tăng 0.072836%
  • Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập tăng thì ROA giảm 2.120606%
Kết quả từ mô hình hồi quy mẫu mẫu thuẫn với kiểm định của mô hình hồi quy tổng thể.
                        Bảng 2.16: So sánh các biến trong mô hình hồi quy mẫu và tổng thể

 
Các nhân tố Mô hình hồi quy tổng thể Mô hình hồi quy mẫu
Tỷ lệ vốn huy động/TTS + +
Tổng tài sản - -
Hệ số CAR + +
Tỷ lệ nợ xấu - +
Tỷ lệ thu nhập lãi/Tổng thu nhập + -
Thời gian + +
Mâu thuẫn giữa dấu của biến tỷ lệ thu nhập lãi/Tổng thu nhập và biến tỷ lệ nợ xấu giữa mô hình hồi quy mẫu và mô hình hồi quy tổng thể. Nguyên nhân là do mẫu hồi quy quá nhỏ, gây nên việc không chính xác giữa 2 mô hình.

*Những hạn chế của nghiên cứu và hướng triển khai tiếp theo.

Do hạn chế về lượng mẫu chỉ trong 10 quan sát nên mô hình vẫn chưa hoàn toàn chính xác về mặt kinh tế và tồn tại sự mâu thuẫn giữa mô hình hồi quy mẫu và mô hình hồi quy tổng thể.
Với mô hình này, nếu mẫu số liệu được đưa ra lớn hơn tức là có thể mở rộng thời gian nghiên cứu  từ những năm 1990-nay thì có thể xác định được rõ ràng và chính xác hơn ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons