Nghiên cứu sự hài lòng lực lượng lao động Công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi, bảng hỏi, mô hình, spss

Admin| 04/08/2017
Đề tài: Nghiên cứu sự hài lòng của lưc lượng lao động tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Quảng Nghãi
 
Tên tác giả: luanhay.vn
 
Tóm tắt, Nghiên cứu đã cho thấy có 5 nhân tố có ảnh hưởng tới sự hài lòng của lực lượng lao động bao gồm: Sự cảm thông (Empathy), Đạo đức  (The morally), Sự đảm bảo (Assurance), Sự hữu hình (Tangibility), Sự tin tưởng (Reliability). Nghiên cứu cho kết quả hoàn toàn phù hợp với mô hình lý thuyết của Parasuraman; và từ đó đưa ra gơi ý điều chỉnh các nhân tố này nhằm khiến người lao động hài lòng hơn với công việc và công ty.
 
Từ khóa: Sự hài lòng, sự tin tưởng, sự phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự hữu hình, sự đạo đức, Quảng Ngãi, hồi quykiểm định, eview, stataspss, luận văn, luận hay, bảng hỏi, mô hình, CFA, SEM, Mô hình parasuraman – servqual,  năng lực tâm lý, hy vọng, lạc quan, thích nghi, tự tin 

 

1. Trình bày vấn đề

...

2. Mục tiêu nghiên cứu

(1) Quan sát, phân tích thực trạng lực lượng lao động tại Công ty trên tất cả các mặt
(2) Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của lực lượng lao động và tìm kiếm các yếu tố then chốt ảnh hưởng tới nội dung này
(3) Tìm kiếm giải pháp khiến người lao động hài lòng và cho hiệu quả lao động cao

3. Câu hỏi nghiên cứu:

(1) Thực trạng lực lượng lao động tại công ty đang như thế nào? Có mang lại hiệu quả lao động cao không
(2) Người lao động có hài lòng với công ty?
(3) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động? Và ảnh hưởng thế nào?
(4) Làm thế nào để khiến người lao động hài lòng với công việc, với công ty?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên nghiên cứu:

(i) Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ người lao động tại công ty; là các chính sách đối với người lao động, là các quan điểm hành vi, thái độ của họ
(ii) Phạm vi nghiên cứu tại công ty
(iv) Thời gian nghiên cứu được xem xét từ năm 2008 – 2013

5. Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu: với bảy bước.
Bước đầu tiên: là Xác định động cơ thúc đẩy mục tiêu nghiên cứu.
Bước thứ hai: là xác định mục tiêu nghiên cứu.
Bước thứ ba: là các nghiên cứu liên quan.
Bước thứ tư: từ tháng 6 năm 2013 từ lý thuyết nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết.
Bước thứ năm:từ tháng 7 năm 2013 tiến hành xây dưng bảng  câu hỏi.
Bước thứ sáu:Phân tích dữ liệu và giải thích. Dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20, từ tháng 8-9 năm 2013.
Bước cuối cùng:Kết luận và kiến nghị, sẽ được hoàn thiện vào tháng 10-11 năm 2013. Cuối cùng,người nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp và các hạn chế của nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu
Satisfaction = α + β1* Reliability + β2*Responsiness + β3*Assurance + β4* Empathy + β5*Tangibility + β6*TheMorally + ε
Giả thiết
Ho: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = β6 = 0
H1: Có ít nhất βi # 0 (i = 1 - 6)
 

6. Kết quả nghiên cứu

The satisfaction of the cusstomer = 0,135* Empathy + 0,351* The morally + 0,027* Responsiness + 0,566* Assurance + 0,127* Tangibility + 0,129* Reliability
Nhân tố t Sig. Kết luận Dấu tác động
Empathy 2.448 .015 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Empathy có tác động +
The_morally 6.379 .000 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố The_morally có tác động +
Responsiness .495 .621 > 5%, chấp nhận Ho => Nhân tố Responsiness không có tác động +
Assurance 10.306 .000 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Assurance có tác động +
Tangibility 2.306 .022 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Tangibility có tác động +
Reliability 2.351 .020 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Reliability có tác động +
Nguồn: Kết quả từ chạy eview, stataspss
Như vậy với mẫu khảo sát 174 khách hàng của Công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi; tác giả đã thu được các kết quả là có năm nhân tố có tác động đến sự hài lòng của khách hàng với Công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Quảng Ngãi cụ thể như sau:
(i) Nhân tố Sự cảm thông (Empathy): khi  nhân tố Empathy tăng lên 1 đơn vị thì sự hài lòng của khách hàng tăng lên 0,135 đơn vị và ngược lại. Điều này cho thấy khi: (1) Công ty luôn biết cách cân bằng lợi giữa lợi ích chung của công ty và lợi ích của khách hàng. (2) Công ty hiểu rõ những nhu cầu của khách hàng trong công việc và cuộc sống do có sự thay đổi ngoài ý muốn. (3) Công ty luôn quan tâm đến khách hàng khi sản phẩm của công ty bị hư hỏng từ phía khách hàng tạo ra. (4) Công ty luôn có chính sách xử lý vi phạm từ phía khách hàng một cách khéo léo, tế nhị và mang tính xây dựng. (5) Công ty luôn chia sẻ về chi phí khi khách hàng có khó khan về tài chính. (6) Công ty có lịch bố trí làm việc tạo điều kiện thuận tiện cho các khách hàng khi vướng bận đạt yêu cầu. thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
(ii) Nhân tố Sự đạo đức (The morally): khi nhân tố The morally tăng lên 1 đơn vị thì sự hài lòng của người lao động tăng 0,351 đơn vị và ngược lại. Như vậy khi: (1) Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách, quy định của nhà nước. (2) Công ty là một tổ chức công bằng, trung thực và có trách nhiệm cao. (3) Công ty có uy tín trên công luận cao, được công đồng nhìn nhận. (4) Công ty luôn tìm cách cảm thông, chia sẽ, cùng gánh vác với cộng đồng các vấn đề khó khăn chung. (5) Công ty có những giá trị, triết lý, nền tảng văn hóa tốt, có đạo đức kinh doanh thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
(iii) Nhân tố Sự đảm bảo (Assurance): khi nhân tố Assurance tăng lên 1 đơn vị thì làm sự hài lòng của người lao động tăng 0,566 đơn vị. Có nghĩa là khi: (1) Cách cư xử của đồng nghiệp trong công ty tạo niềm tin cho khách hàng. (2) Công ty luôn tiếp nhận sự  phát triển mới khi khách hàng có yêu cầu. (3) Nhân viên công ty biết phối hợp và hỗ trợ nhau để giải quyết tốt yêu cầu của khách hàng. (4) Bạn cảm thấy an tâm khi sử dụng nước sạch của công ty thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
(iv) Nhân tố Sự hữu hình (Tangibility),  khi nhân tố Tangibility gia tăng lên 1 đơn vị sẽ làm sự hài lòng gia tăng 0,127 đơn vị. Hay nói cách khác khi: (1) Công ty có đầy đủ trang thiết bị,dụng cụ phục vụ nhu cầu khách hàng. (2) Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh của mình và của từng nhân viên. (3) Công ty có văn phòng làm việc đầy đủ tiện nghị,thoáng mát và thân thiện thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
(v) Nhân tố Sự tin tưởng (Reliability), khi nhân tố Reliability tăng lên 1 đơn vị thì sẽ làm sự hài lòng tăng 0,129 đơn vị. Điều này được hiểu là: (1) Công ty luôn luôn tuân thủ và thực hiện đúng ngay từ lần đầu các quy định về Hợp đồng xử dụng nước sạch với khách hàng. (2) Khi công ty hứa và cam kết thực hiện điều gì vào thời gian nào đó với khách hàng thì công ty sẽ thực hiện đúng điều đó. (3) Khi khách hàng gặp trở ngại cần giải quyết, khó khăn thì công ty luôn chứng tỏ mối quan tâm thực sự là muốn giải quyết trở ngại đó thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của người lao động.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với Stata, Mô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trịhồi quykiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Mr.Quân – nghiên cứu định lượng - 0127 800 1762 – hoặc email: luanvanhay@gmail.com – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons