Nghiên cứu chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2011

Đề tài: Nghiên cứu chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết tại sở  giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2011
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết, cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết tại sở  giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2011, xây dựng chính sách cổ tức các doanh nghiệp niêm yết niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
 
1. Trình bày vấn đề

Qua quan sát sơ bộ tác giả vẫn nhận thấy trong giai đoạn năm 2008 đến năm 2012 phần lớn doanh nghiệp Việt Nam vẫn có hoạt chi trả cổ tức với các sự kiện như sau:
- Một số doanh nghiệp vẫn có mức chi trả cổ tức rất cao như: Đường Ninh Hòa (NHS 50% năm 2011, 45% năm 2010, 15% năm 2009); Công ty sữa Vinamilk (VNM 40% năm 2011, 30% 2010, 50% năm 2009) … Bên cạnh đó có các doanh nghiệp không chi trả cổ tức như : Kinh Bắc (KBC, 0% năm 2011và 2010); Khang Điền (KDH, 0% năm 2011, 2010, 2009) … Có doanh nghiệp năm chi trả rất cao, năm rất thấp, hoặc không chi trả như: Phú Tài (PTB, 20% năm 2011, 10% 2010 và 0% năm 2009), Cảng Đình Vũ (DVP, 20% năm 2011, 50% năm 2010, 10% năm 2009).
- Bên cạnh đó hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng diễn biến rất khác nhau: VNM có EPS 2011 là 7660 đồng, EPS 2010 là 10800 đồng ; NHS có EPS 2011 là 9927 đồng, EPS 2010 là 11400 đồng; KBC là 6877 đồng năm 2010 và 141 đồng 2011; KDH là 2479 đồng 2010, 240 đồng 2011; PTB có EPS 2011 là  6400 đồng, EPS 2010 là 5040 đồng; DVP có EPS 2011 là 7580 đồng, EPS 2010 là 7079 đồng, EPS 2009 là  4242 đồng… Nó cho thấy hình như có sự tương đồng giữa EPS và mức chi trả cổ tức và cũng có vẻ không có sự tương đồng trong quyết định chi trả cổ tức của các doanh nghiệp.
 - Chi trả cổ tức lần đầu tiên của các doanh nghiệp thường vào tháng ba hay tháng tư, đây là thời điểm sau khi kết thúc năm tài chính, các công ty có kết quả kiểm toán các tài khoản và công bố kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm trước và có thông báo chia cổ tức bắt đầu.
- Chi trả cổ tức lần thứ hai (hoặc thứ 3) thường là vào tháng Bảy hoặc tháng Tám (trong một số trường hợp đặc biệt có thể muộn hoặc sớm hơn hoặc gắn liền với một sự kiện nào đó của doanh nghiêp). Sau khi công ty có kết quả hoạt động kinh doanh trong nửa năm một lần, họ sẽ thanh toán tiếp một phần cổ tức của năm trước hoặc tạm ứng chi trả cổ tức cho các cổ đông phụ thuộc vào các mục tiêu kế hoạch và kết quả thực tế đạt được trong sáu tháng hoạt động.
Trước các vấn đề lý luận, vấn đề nghiên cứu và thực tiễn đó tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết tại sở  giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2011” để nghiên cứu

2.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào giải đáp 4 câu hỏi nghiên cứu thông qua việc:
          (i) Tính toán, xem xét về cổ tức, cổ tức qua các năm và tỷ lệ cổ tức tương ứng, quyết định tăng, giảm, không đổi, hay không chi trả cổ tức.
          (ii) Xem xét giá trị và diễn biến của thu nhập trên vốn cổ phần (EPS) qua các năm
          (iii) Xem xét các doanh nghiệp niêm yết tại HOSE [1], xem xét một số ngành tiêu biểu như Bất động sản; Bán buôn – Bán lẻ, Vận tải – kho bãi; Hàng tiêu dùng nhanh; Sản xuất – Chế biến.
          (iv) Xem xét và ứng dụng phương pháp nghiên cứu về chính sách cổ tức nói chung và đặc biệt của giáo sư I M Pandey (2001).

3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Số liệu cần thu thập là các chỉ tiêu tài chính về tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp; mức độ chi trả cổ tức trong thời gian này; thu nhập trên vốn cổ phần; quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức; diễn biến thu nhập trong giai đoạn 2008 – 2011 và tương ứng với các nhóm ngành cần nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý số liệu
Để triển khai xử lý số liệu tác giả đã mã hóa các biến với quy ước như sau:
  • EPS it: Thu nhập trên vốn cổ phần của doanh nghiệp i năm t
  • DPS it: Tỷ lệ thanh toán cổ tức trên mệnh giá của doanh nghiệp i vào năm t
  • Div it:  Số cổ tức được chi trả bằng tiền tương ứng với tỷ lệ cổ tức của doanh nghiệp i  vào năm t
  • Div i t-1: Số cổ tức được chi trả bằng tiền tương ứng với tỷ lệ cổ tức của doanh nghiệp i  vào năm t-1
  • Chg EPS it: Biến động của thu nhập trên vốn cổ phần của doanh nghiệp i vào năm t
  • Decision it: Quyết định về tỷ lệ cổ tức của doanh nghiệp i vào năm t
  • Code i: Là ngành thứ i đang được nghiên cứu
  • Stock: Là mã chứng khoán theo quy ước của HOSE

- Thiết kế các thang đo

          Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ 2 và thứ 3, tác giả đã thiết kế thanh đo định danh như sau:
  1. Đối với ngành nghiên cứu: 1: Bán buôn – Bán lẻ/ 2: Bất động sản/ 3: Sản xuất – Chế biến/ 4: Tiêu dùng nhanh/ 5: Vận tải – Kho bãi
  2. Đối với mức biến động thu nhập: 1: Thu nhập của doanh nghiệp tăng/ 2: Thu nhập không đổi / 3: Thu nhập giảm/ 4: Không có, xấp xỉ 0 (Dưới 1%) hoặc âm.
  3. Đối với quyết định về tỷ lệ cổ tức: 1: Tỷ lệ cổ tức tăng/ 2: Tỷ lệ cổ không đổi/ 3: Tỷ lệ cổ tức giảm/ 4: Không có cổ tức hoặc xấp xỉ 0 (Dưới 1%)

4. Kết quả nghiên cứu

                                                                                                            Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp hồi quy mô hình Lintner
R Mức độ giải thích Mô hình Sig[2] Kết luận
Năm 2011
0,487 48,7% Div 2011 = 689,405 + 0,16 EPS 2011 + 0,052 Div 2010 0 Cho biết mối quan hệ Div 2011, EPS 2011, Div 2010
β của hằng số 0 Chấp nhận được
β của EPS 2011 0 Chấp nhận được
β của Div 2010 0,514 Bác bỏ
Năm 2010
0,429 42,9% Div 2010 = 1287 + 0,104 EPS 2010 + 0,079 Div 2009 0 Cho biết mối quan hệ Div 2010, EPS 2010, Div 2009
β của hằng số 0 Chấp nhận được
β của EPS 2010 0,007 Chấp nhận được
β của Div 2009 0,354 Bác bỏ
Năm 2009
0,494 49,4% Div 2009 = 589,608 + 0,192 EPS 2009 + 0,342 Div 2008 0 Cho biết mối quan hệ Div 2009, EPS 2009, Div 2008
β của hằng số 0,063 Bác bỏ
β của EPS 2009 0,002 Chấp nhận được
β của Div 2008 0,003 Chấp nhận được
 
                                                                                                                                                                                                              Nguồn: Tính toán của tác giả
Kết luận:
- Trong năm 2010, 2011 doanh nghiệp có xu hướng duy trì chính sách cổ tức ổn định quanh một mức độ nhất định là 689 đồng/ cổ phần năm 2011; 1287 đồng/ cổ phần năm 2010; tuy nhiên năm 2009 doanh nghiệp không có ý định duy trì chính sách cổ tức này.
- Mối liên hệ giữa cổ tức và thu nhập và thu nhập quá khứ là thuận chiều với nhau trong năm 2009; tuy nhiên năm 2010 và 2011 thì chỉ còn mối quan hệ giữa thuận chiều giữa cổ tức và thu nhập; cổ tức năm trước không được xem xét.

Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 





 
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons