Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An

Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An
 
Tên tác giả: Luanhay.vn
 
Từ khóa: năng lực cạnh tranh làm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam; các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNVVN trên địa bàn huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN
 
1. Trình bày vấn đề

Tại hội thảo về "Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trụ vững và phát triển", ngày 26/11/2012, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc (ACCA) tổ chức, các chuyên gia cho rằng, DN vừa và nhỏ đối mặt nhiều khó khăn và cần phải biết tìm lối đi thông minh cho mình để trụ vững và phát triển.
Tại Việt Nam khối DNVVN đang chiếm tỷ lệ 97% xét theo tiêu chí lao động, nhưng gần 60% DNVVN chịu sự ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng toàn cầu. Tính đến tháng 09/2012, có trên 51.000 doanh nghiệp thành lập mới; số doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động đã trên 42.000 doanh nghiệp (Phạm Thị Thu Hằng, 2012). Bên cạnh đó, chỉ số tồn kho cao; chỉ số mua sắm (PMI) không được cải thiện; dư nợ tín dụng của các công ty thương mại vào những tháng cuối năm 2012 không tăng đã khiến các DNVVN đạt hiệu quả kinh doanh thấp, yếu, kém và phải trải qua thời kỳ rất khó khăn.
Trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, các doanh nghiêp nghiệp vừa và nhỏ mặc dù đã nhận được sự quan tâm và hỗ trợ lớn của tỉnh cũng như bộ Kế hoạch đầu tư; tuy nhiên cũng không tránh khỏi xu thế khó khăn và bất cập chung của toàn bộ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Phạm vi nghiên cứu

Đối với bài nghiên cứu này tác giả tập trung vào xem xét, mô tả diễn biến các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DNVVN; nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh cụ thể như sau:

  • Giai đoạn nghiên cứu được xem xét từ năm 2009 đến 2012
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN
  • Phạm vi trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
  • Nhóm DNVVN nhỏ được xem xét có vốn đăng ký <= 10 tỷ đồng và số lượng lao động < 300 người, tính đến 31/12/2012 cụ thể bao gồm 60 doanh nghiệp như sau:

3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu nhập dữ liệu

Tác giả sử dụng cả phương pháp thu thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được cụ thể như sau: (1) Báo cáo tài chính của các DNVVN, (2) Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế xã hội, ngân sách quốc gia, (3) Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; (4) Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu; (4) Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước về lĩnh vực năng lực cạnh tranh.
Đề tài nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh và tác động của Tự do hóa Thương mại Dịch vụ ở Việt Nam: Ngành dịch vụ công ty” của Vụ Thương mại và Dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI). Nhóm tác giả dựa trên phương pháp thu nhập dữ liệu thứ cấp, đã thu thập được bảng số liệu thể hiện mức độ phát triển của hệ thống tài chính ở Việt Nam so với các nước trong khu vực:

- Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi xác định bộ tiêu chí dùng để phân khúc thị trường, dựa vào lược khảo tài liệu và dùng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường, nghiên cứu tiến hành kiểm định độ tin cậy
Thang đo Likert áp dụng cho mọt khái niệm đa yếu tố có thể là một thang đo nhiều chỉ báo có tính đa hướng, bao gồm nhiều tập mục hỏi, mỗi một tập mục hỏi sẽ phản ánh một yếu tố của khái niệm
Đây là một dạng thang đo lường về mức độ đồng ý hay không đồng ý với các mục được đề nghị, được trình bày dưới dạng một bảng. Trong bảng thường bao gồm 2 phần: Phần nêu nội  dung, và phần nêu những đánh giá theo từng nội dung đó; với thang đo này người trả lời phải biểu thị một lựa chọn theo những đề nghị được trình bày sẵn trong bảng.
Ở bài viết này sử dụng thang đo likert 5. Thang đo likert 5 ưu việt hơn thang đo likert 3 do áp dựng nhiều biến, vì vậy mức độ chính xác của đề tài nghiên cứu tăng cao hơn.bên cạnh đó, qua kiểm định thực tiễn cho thấy khi dùng 5 biến sẽ tạo độ nhạy cho khách hàng hơn

- Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu: (1) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số hệ số Cronbach’s Alpha; sẽ giúp tác giả nhìn nhận lại các nhân tố đánh giá, nhân tố nào hợp lệ, nhân tố nào bị loại bỏ trước khi tiến hành các phân tích tiếp theo. (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu. (3) Hồi quy tuyến tính bội thường được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyết nhân quả (Cooper và Schindler, 2003). Ngoài chức năng là công cụ mô tả, hồi quy tuyến tính bội được sử dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu.

4. Kết quả nghiên cứu
                                      Bảng 3.6: Kết quả tóm tắt mô hình hồi quy
Model Summaryb
Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics Durbin-Watson
R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change
1 .827a .684 .674 .22009 .684 71.715 7 232 .000 1.614
a. Predictors: (Constant), REGR factor score   7 for analysis 2, REGR factor score   6 for analysis 2, REGR factor score   5 for analysis 2, REGR factor score   4 for analysis 2, REGR factor score   3 for analysis 2, REGR factor score   2 for analysis 2, REGR factor score   1 for analysis 2
b. Dependent Variable: COMP
                                                                                                                          Nguồn: Tính toán của tác giả

Kết quả hồi quy cho thấy 7 nhân tố của mô hình giải thích được 82,7% sự biến động của biến hiệu quả của công tác năng lực cạnh tranh ; kiểm định F có giá trị <0,05 cho thấy mô hình là có ý nghĩa.
Trên cơ sở triển khai khảo sát nghiên cứu 60 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Cần Giuộc tỉnh Long An tính đến thời điểm 31/12/2012, tác giả đã tổng hợp được một số kết quả nghiên cứu  như sau:
 (i) Trên thực tế cho tới thời điểm hiện tại năng lực cạnh tranh của DNVVN ở Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Cần Giuộc tỉnh Long An nói riêng hiện nay đều gặp tình trạng kinh tế chung rất khó khăn, các căng thẳng về quay vòng vốn, công nợ thường xuyên diễn ra và có xu hướng ngày càng trở nên xấu đi. Trong khi đó nhóm doanh nghiệp lớn thì cũng không khá hơn do đó sự tương  tác giúp đỡ lần nhau, đầu mối hỗ trợ thanh khoản cho các doanh nghiệp nhỏ (thông qua việc cho vay, tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ) hiện nay đang gặp khá nhiều khó khăn.
(ii) Theo Tổng cục thống kê các DNVVN Việt Nam, trong số trên 2.500 DN khảo sát năm 2009 có 20% đã đóng cửa vào năm 2011. Căn cứ theo kết quả điều tra của chúng tôi, DN hoạt động trong ngành may mặc và da giày là những DN có tỉ lệ thoát khỏi thị trường cao hơn so với các ngành nghề khác - bình quân khoảng 15%/năm đối với may mặc và 17,5%/năm đối với da giày. Nguyên nhân có thể xuất phát từ đặc điểm hoạt động của các DN này gắn với xuất khẩu sản phẩm vào các thị trường Mỹ, EU trong khi nhu cầu về sản phẩm dệt may, da giày suy giảm. Theo đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Cần Giuộc tỉnh Long An cũng đang có nguy cơ giải thể do thị trường xuất khẩu thủy hải sản đang ngày càng gặp khó khăn, bởi sức mua suy giảm cũng như những quy định ngặt nghèo về kiểm định hàng hóa nhập khẩu từ các nước ddnag phát triển.
(iii) Cho tới thời điểm hiện tại có khá nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như: giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, gia hạn nộp thuế trong vòng một năm, ... Bên cạnh đó, huyện Cần Giuộc cũng có những biện pháp riêng, điển hình như:
Nắm bắt được khó khăn và nhu cầu về vốn của DNNVV, Ban quản lý khu công nghiệp Long Hậu, ở xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc đã đứng ra vay vốn và cho doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp vay lại.
Long Hậu đứng ra xây dựng nhà xưởng, cho doanh nghiệp thuê, trả chậm từng tháng, hoặc cho thuê mua lại, trả góp trong thời hạn 10 năm. Nếu doanh nghiệp muốn vay tiền mặt, khu công nghiệp sẽ đứng ra vay các nhà tài trợ, và cho doanh nghiệp vay lại, trả chậm, hoặc đứng ra liên kết với các định chế tài chính, ngân hàng tạo ra các kênh dẫn vốn. Nhờ đó doanh nghiệp có vốn để đầu tư sản xuất, còn Long Hậu thu hút được doanh nghiệp vào khu công nghiệp.
(iv) Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các DNVVN , trong đó một số nhân tố không có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNVVN , bao gồm cụ thể như sau:
- Nhân tố 1, Hệ thống quản trị và kỹ thuật hiện đại nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN có tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của các DNVVN ; khi nhân tố 1 tăng lên năng lực cạnh tranh của các DNVVN sẽ tăng lên và ngược lại; mức độ tác động là 49,9%.
- Nhân tố 2, NLCT dưới tác động của nguồn lực nhân sự và sự phát triển của các thị trường tài chính khác có diễn biến cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của DNVVN ; khi nhân tố 2 tăng sẽ khiến năng lực cạnh tranh của DNVVN  tăng và ngược lại; mức độ biến động cùng chiều này là  39,7%
- Nhân tố 3, Chiến lược marketing hiệu quả và thủ tục giao dịch của DNVVN nhanh chóng có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của DNVVN , khi nhân tố 3 tăng năng lực cạnh tranh của DNVVN  sẽ tăng và ngược lại; mức độ tác động ở mức khá là 20,6%.
- Nhân tố 4, Diễn biến của biến động kinh tế và chất lượng dịch vụ có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của DNVVN , khi nhân tố 4 tăng năng lực cạnh tranh của DNVVN  sẽ tăng và ngược lại; mức độ tác động khá cao là 41,6%.
- Nhân tố 5, Gía cả cạnh tranh và khả năng tài chính của doanh nghiệp là tốt có tác động cùng chiều với năng lực cạnh tranh; khi nhân tố 5 tăng sẽ làm năng lực cạnh tranh tăng và ngược lại; mức độ tác động là 18,5%.
- Nhân tố 6, Thương hiệu được đánh giá cao làm gia tăng năng lực cạnh tranh có tác động cùng chiều với năng lực cạnh tranh; khi nhân tố 6 tăng sẽ làm năng lực cạnh tranh tăng và ngược lại; mức độ tác động ở mức là 15%.
- Nhân tố 7, NLCT dưới tác động của môi trường ngành có tác động ngược chiều với năng lực cạnh tranh; khi nhân tố 7 tăng sẽ làm năng lực cạnh tranh giảm và ngược lại; mức độ tác động ở mức khá thấp là 7,7%.

Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons