Một số giải pháp thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn II trên địa bàn Vĩnh Phúc

Đề tài: Một số giải pháp thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn II trên địa bàn Vĩnh Phúc
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

 
Từ khóa: Dự án năng lượng nông thôn, dự án năng lượng nông thôn 2, RE II, năng lượng nông thôn 2  Vĩnh Phúc, RE II – Vĩnh Phúc.

1. Trình bày vấn đề

Điện lưc có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn. Hệ thống điện ở nông thôn lạc hậu, nghèo nàn. Điều này đã dẫn đến tổn thất điện năng lớn và giá điện cao, trong khi đó thu nhập của cư dân nông thôn giảm. Các công trình điện nông thôn được xây dựng từ khá lâu (khoảng từ những năm 1990 trở lại).Tuy 100% số xã, phường, thị trấn đã có điện lưới quốc gia nhưng qua quá trình kiểm tra thực tế tại các điểm lưới điện nông thôn cho thấy, hầu hết lưới điện không đảm bảo kỹ thuật vận hành, tiết diện đường dây không không đúng quy chuẩn, gây tổn thất lớn về điện năng, điện cuối nguồn yếu. Lưới điện xuống cấp ở nhiều địa bàn thuộc các huyện: Yên Lạc, Bình Xuyên và Sông Lô… với nhiều đoạn đường dây tải điện được chống đỡ bằng cọc bương, tre không đảm bảo lâu dài, cột điện kết cấu bê tông do ngân sách Nhà nước đầu tư không đáng kể. Cũng chính vì điện lưới xuống cấp mà hoạt động của đơn vị HTX điện năng trong tỉnh rất khó khăn. Mỗi tháng, các đơn vị này phải bù lỗ mức tổn thất điện năng rất cao (trên, dưới 40%).
            Do đó, để khắc phục tình trạng đó, dự án Năng lượng điện nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào năm 2004, bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới (WB), nhằm mục đích cải tạo, nâng cao năng lực hệ thống truyền tải, mở rộng mạng lưới điện nông thôn. Vĩnh phúc là một tỉnh nằm trong vùng dự án điện nông thôn này,  Việc triển khai dự án điện nông thôn ở Vĩnh Phúc chưa thật sự như trông đợi. Trong việc thực hiện dự án đó, có hàng loạt câu hỏi đặt ra là: Đâu là cơ sở lý luận thực tiễn cho giải pháp thực hiện dự án án năng lượng điện nông thôn II trên địa bàn Vĩnh Phúc? Thực tế, dự án án năng lượng điện nông thôn II trên địa bàn Vĩnh Phúc đã được triển khai như thế nào? Đâu là giải pháp để người dân có được nguồn điện nhanh gọn, đảm bảo chất lượng?

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của đề tài này là: 1) Góp phần hệ thống hóa được cơ sở lý luận về thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn II; 2) Đánh giá được thực trạng về triển khai thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn II tại tỉnh Vĩnh Phúc và 3) Đề xuất được một số giải pháp để triển khai thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn II ở Vĩnh Phúc
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp thực hiện dự án năng lượng điện nông thôn. Phạm vi nghiên cứu: Hợp phần dự án năng lượng điện nông thôn II trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phần vốn do ngành điện là chủ đầu tư.

3. Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu đã công bố,

Các số liệu đã công bố như văn kiện dự án, tài liệu dự án được thu thập tại Ban quản lý dự án và Công ty điện lực Tỉnh Vĩnh Phúc. Số liệu về tính hình hệ thống điện nông thôn được thu thập từ các cơ quan của ngành điện từ tỉnh, đến huyện và các xã.  Ngoài ra, các số liệu như  báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin về khách hàng, đối thủ và nhà cung cấp… được thu thập chủ yếu  từ công ty điện lực Vĩnh Phúc

- Thu thập số liệu mới
,
Quá trình thu thập dữ liệu mới bao gồm các thông tin về tình hình triển khai dự án, thực hiện dự án, sựtham gia của các bên liên quan được thu thập từ Ban quản lý dự án các cấp từ cấp Tỉnh xuống các trạm ở cấp huyện và xã.  Các chỉ tiêu liên quan đến công tác kế hoạch, phạm vi công việc, tiến độ thực hiện, tình hình thầu khoán, chất lượng công việc và chi phí được rthu thập trước và sau khi có dự án  ở 16 trạm đại diện và tính chung cho cả tỉnh.

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu, gồm có:

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, theo tiến trình quản trị dự án. Các số liệu được so sánh giữa thực tế và kế hoạch, trước và sau khi thực hiện dự án điện nông thôn.

4. Kết quả nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng triển khai dự án điện nông thôn II tại Vĩnh Phúc
- Lập kế hoạch
Bộ phận Kế hoạch - Tài chính của Ban ĐPDAVĩnh Phúc có trách nhiệm phối hợp với WB (Tổ dự án RE II và Tổ TDA) thảo luận để xây dựng và trình Giám đốc Ban ĐPDAVĩnh Phúc xem xét và phê duyệt:
(1) Kế hoạch hàng năm về đấu thầu và giải ngân chi tiết theo từng hợp đồng và gói thầu;
(2)  Kế hoạch hàng quý về đấu thầu và giải ngân chi tiết theo từng hợp đồng và gói thầu;
(3) Tổng hợp kế hoạch hàng năm và hàng quý về đấu thầu và giải ngân của dự án RE II ở Vĩnh Phúc và yêu cầu sử dụng ngân sách của dự án RE II ở Vĩnh Phúc cho các TDA;
(4) Gửi kế hoạch hàng năm và hàng quý đã được phê duyệt của dự án RE II ở Vĩnh Phúc tới WB để được hỗ trợ thực hiện.
Để xây dựng các Kế hoạch của dự án RE II Vĩnh Phúc, Ban ĐPDAVĩnh Phúc đã dựa vào những cơ sở pháp lý sau: Hiệp định Tài trợ, Văn kiện thẩm định dự án (PAD), Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS); Nhu cầu thực tế để hỗ trợ chung cho thực hiện, quản lý và giám sát dự án RE II Vĩnh Phúc; Tổng hợp các nhu cầu cần hỗ trợ cho các Ban QLTDA theo yêu cầu của các CQCQ; Kế hoạch ngân sách cho các TDA mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổng hợp các báo cáo tài chính của các CQCQ và Ban QLTDA.
Điểm mạnh là khi đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: Trên cơ sở báo cáo và giám sát thực tế, Ban ĐPDA phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kỳ trước. Bộ phận Giám sát thực hiện nhiệm vụ này.
Nhưng việc chuẩn bị và thực hiện từng TDA là trách nhiệm của các CQCQ. Ban ĐPDA sẽ không chịu trách nhiệm phê duyệt hay xác nhận các giao dịch của CQCQ.
  • Tổ chức thầu khoán 
(1) Tổ chức thầu khoán của dự án Re II được diễn ra dưới các loại hình như sau:
Một là, Mua sắm hàng hoá: Ban ĐPDA Vĩnh Phúc dự kiến sẽ mua sắm một lượng có giới hạn các hàng hoá và thiết bị cho mục đích quản lý dự án (máy tính, máy in, thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại chung, v.v...).
Hai là, Tuyển chọn tư vấn: Dự án sẽ chủ yếu tài trợ cho dịch vụ tư vấn. Những dịch vụ tư vấn chủ yếu là nghiên cứu khả thi và thiết kế chi tiết.
(2) Ban ĐPDA và các Ban QLTDA sẽ thực hiện các hoạt động về đấu thầu dành cho dự án Re II tuân thủ các hướng dẫn và thủ tục sau:
Theo Hướng dẫn của WB: “Hướng dẫn mua sắm trong các khoản vay IBRD và tín dụng IDA” tháng 5 năm 2004, sửa đổi tháng 10 năm 2006 (Hướng dẫn Mua sắm);
Theo Hướng dẫn: Lựa chọn và Tuyển dụng Tư vấn của Bên vay của Ngân hàng Thế giới” tháng 5 năm 2004, sửa đổi tháng 10 năm 2006 (Hướng dẫn Tư vấn)
Theo Các điều khoản của Hiệp định Tài trợ cho dự án RE II
(3) Kết quả của tổ chức đấu thầu:
Trong quá trình đấu thầu những dịch vụ tư vấn này, nguyên tắc Tuyển chọn được xem xét đầu tiên là dựa trên cơ sở Chi phí và Chất lượng (QCBS). Nếu QCBS không phù hợp, những phương pháp lựa chọn khác bao gồm Tuyển chọn dựa trên chất lượng (QBS), Tuyển chọn trên cơ sở giá thấp nhất (LCS), Tuyển chọn dựa trên năng lực tư vấn (CQS) (CQS chỉ được sử dụng cho những gói thầu nhỏ với giá ước tính thấp hơn 100.000 USD một hợp đồng) và các Tư vấn Độc lập sẽ được sử dụng tuỳ thuộc vào bản chất và giá trị của từng nhiệm vụ cụ thể.
Trong những trường hợp đặc biệt như mô tả trong đoạn 3.10 của Hướng dẫn Tư vấn của WB, Chỉ định thầu có thể được sử dụng nhưng phải được chấp thuận từ trước của WB. Mẫu Hồ sơ mời thầu chuẩn của WB sẽ được sử dụng trong lựa chọn tư vấn (công ty tư vấn). Danh sách ngắn có thể chỉ toàn là tư vấn trong nước nếu chi phí gói thầu ước tính thấp hơn 200.000 USD, nếu có đủ các công ty đạt tiêu chuẩn để chọn ra một danh sách ngắn các công ty với chi phí cạnh tranh và nếu việc cạnh tranh có sự tham gia các tư vấn nước ngoài được cho là không phù hợp hoặc tư vấn nước ngoài không thể hiện sự quan tâm đến dự án
  • Tổ chức giải ngân 
(1) Để có thể tổ chức giải ngân, dự án Re II phải tuân thủ những nguyên tắc chung sau:
Chịu trách nhiệm quản lý TKCĐ tại ngân hàng Thương mại phục vụ và Ban hành, thực hiện các đơn rút vốn gửi WB.
Tổng hợp, báo cáo gửi WB và các cơ quan liên quan CPVN.
Thực hiện giải ngân tại Ban ĐPDA và thanh toán các khoản chi phí trên ngưỡng của các Ban QLTDA. (ngưỡng thanh toán tại Ban QLTDA là các chi phí nhỏ hơn hoặc tương đương 500.000 USD).
Hạn mức tiền mặt: 50.000.000 VND (Trong một số trường hợp cụ thể như chuẩn bị hội thảo, đào tạo,… phải có giải thích rõ ràng và được Giám đốc phê duyệt).
Là khâu điều phối trung gian giữa WB và Ban QLTDA.
(2)Hướng dẫn giải ngân, Có 03 phương pháp giải ngân:
Một là, Hoàn ứng: WB có thể hoàn trả lại cho dự án những chi phí hợp lệ được tài trợ từ vốn vay theo Hiệp định Tài trợ, trong trường hợp dự án đã dùng nguồn của mình để thanh toán trước những chi phí đó.
Hai là, Tạm ứng: WB có thể tạm ứng tiền vay vào tài khoản chỉ định của dự án để tài trợ cho các chi phí hợp lệ khi chi phí phát sinh; với thủ tục này, các hồ sơ, chứng từ sẽ được cung cấp sau.
Ba là, Thanh toán trực tiếp: Nếu có yêu cầu của Dự án, Ngân hàng có thể trực tiếp thanh toán các chi phí hợp lệ cho một bên thứ ba (ví dụ như nhà cung cấp, nhà thầu, tư vấn).
  • Theo dõi giám sát 
Bộ KHĐT, Ban ĐPDA có trách nhiệm giám sát và đánh giá dự án REII Vĩnh Phúc và các TDA, bao gồm thu thập dữ liệu, báo cáo tài chính và các thông tin liên quan khác. Cuối mỗi quý, Bộ KHĐT, Ban ĐPDA sẽ gửi báo cáo tới WB nêu chi tiết về hiện trạng của dự án REII Vĩnh Phúc và các TDA mà được dự án hỗ trợ chuẩn bị.
Các Ban QLTDA cần chuẩn bị và cung cấp các tài liệu, dữ liệu và các thông tin liên quan khác một cách đầy đủ và đúng để hỗ trợ cho Ban ĐPDA chuẩn bị báo cáo.
Tổ công tác dự án của WB sẽ làm việc với Bộ KHĐT và Tổ TDA của WB để giám sát các kết quả của dự án. Hai Tổ dự án và Tổ TDA của WB cùng các chuyên gia thích hợp sẽ tiến hành giám sát và đánh giá dự án và TDA theo thủ tục của WB.
Các hoạt động và khung giám sát và đánh giá dự án sẽ tuân thủ Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH của Bộ KHĐT về báo cáo giám sát dự án ODA.
Khung giám sát và đánh giá bao gồm ba loại giám sát là: giám sát thực hiện, giám sát tuân thủ và giám sát tác động. Giám sát thực hiện sẽ được sử dụng để cải thiện công tác quản lý và xác định các vấn đề trong quá trình thực hiện dự án. Giám sát tuân thủ sẽ được sử dụng để đảm bảo rằng việc thực hiện dự án tuân thủ các chính sách và thủ tục đã được mô tả. Giám sát tác động (cũng như giám sát thực hiện) sẽ cung cấp những bài học để đưa vào các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật liên quan nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý việc chuẩn bị TDA ở Việt Nam.
Luận văn cũng chỉ ra tác động ban đầu của dự án, dư án đã tiết kiệm được thời gian, chi phí và chất lượng (Bảng 1). Đặc biệt dự án đã gps phần giảm thiểu được từ 9 đến 19% điện năng. Dự án đã mang lại cho khoảng hơn 1 triệu hộ dân nông thôn ở 105 xã trên địa bàn tỉnh được đầu tư cấp điện. Trong đó dự án gốc có 80 xã, dự án mở rộng có 25 xã , với 128,04 km đường dây trung áp và 215 trạm biến áp.Nâng cấp lưới điện đáp ứng nhiệm vụ chính trị trong việc phục vụ nhu cầu sử dụng điện của đồng bào các xã miền núi là vùng căn cứ địa cách mạng của tỉnh Vĩnh Phúc: Trong số 105 xã được đầu tư cấp điện, có 5 xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc. Với việc hoàn thành đóng điện các xã miền núi này, Dự án đã đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khoảng 1.300 hộ đồng bào dân tộc, góp phần ổn định chính trị, xã hội các xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh Vĩnh Phúc.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội khu vực Nông thôn. Từ khi các công trình thuộc Dự án REII Vĩnh Phúc được đưa vào sử dụng, chất lượng điện năng luôn ổn định, tỷ lệ tổn thất điện năng bình quân giảm xuống rõ rệt từ khoảng 25-30% xuống còn khoảng 8-12%, người dân có thể yên tâm đầu tư máy móc chế biến, phát triển sản xuất các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở khu vực nông thôn. Hệ thống chiếu sáng công cộng, đường làng, ngõ xóm được chính quyền và nhân dân thống nhất đầu tư. Trẻ em đến tuổi đi học không còn phải thắp đèn dầu để học bài...
Những hiệu quả tích cực  mà Dự án Năng lượng nông thôn II đã đạt được một lần nữa thể hiện rõ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ngành điện đối với việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng sâu vùng xa, vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội.

*Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

- Đối với Chính phủ

(1)    Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành xem xét việc đơn giản hoá một số thủ tục đầu tư, nhằm tăng tính tự chủ cho các chủ đầu tư. Đồng thời cho phép thực hiện song song nhiều công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư để giảm bớt thời gian chờ đợi giữa các thủ tục như: lập thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu, kể cả đàm phán hợp đồng EPC (nếu áp dụng hình thức chỉ định thầu).
(2)    Chỉ đạo các địa phương cho phép sử dụng bản đồ địa hình do tư vấn lập để phục vụ công tác thu hồi đất đối với các dự án lưới điện, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư trong việc thực hiện thủ tục cấp đất và giảm giá thành công trình.
(3)    Chỉ đạo Bộ Xây dựng hướng dẫn kịp thời về các thủ tục thanh toán các loại vật tư, vật liệu chủ yếu và giá nhân công khi có biến đổi tăng giá, giảm thiểu rủi ro cho chủ đầu tư và nhà thầu.
(4)    Có sự hỗ trợ vốn từ ngân sách và các chính sách ưu đãi khác tạo điều kiện cho các dự án năng lượng nông thôn đạt được hiệu quả và tài chính.
(5)    Có những cơ chế đặc thù cho các ngân hàng thương mại trong nước khi tham gia thu xếp vốn cho dự án như bảo lãnh các khoản vay trong và ngoài nước, được sử dụng trước nguồn vốn đầu tư của các ngân hàng trong nước…Đồng thời giải quyết đề nghị của các ngân hàng thương mại về việc cho vay vượt 15% vốn tự có khi tham gia đầu tư các dự án năng lượng trọng điểm.
(6)    Có chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư huy động các nguồn vốn đầu tư với lãi suất thấp, thời gian vay vốn dài như vốn vay nước ngoài, vốn ODA, phát hành cổ phiếu, trái phiếu công trình, kêu gọi đầu tư trực tiếp từ các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp khác, đặc biệt là đối với các dự án lớn, cấp bách và có tính chất phức tạp; khuyến khích tạo điều kiện cho các chủ đầu tư vận động các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm tham gia vào các dự án.
(7)     Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan tạo điều kiện cho EVN ký kết các khoản vay thương mại, vay ưu đãi để đầu tư các dự án nguồn và lưới điện do EVN làm chủ đầu tư (kể cả vốn tăng thêm do trượt giá) với lãi suất hợp lý, không phải thẩm định và thế chấp. Mở rộng bổ sung thêm đối tượng áp dụng vay vốn ưu đãi trong nước cho tất cả các dự án điện.
(8)    Cho phép sử dụng cả 2 nguồn vốn vay nước ngoài và vay tín dụng thương mại với các Tổng công ty Điện lực miền và các thành phố lớn; cho phép được chủ động tìm kiếm các nguồn vốn vay nước ngoài, trực tiếp ký các hiệp định vay lại với các tổ chức nước ngoài thông qua các bộ chức năng, nhằm tạo thế chủ động, linh hoạt cho các tổng công ty, giảm bớt gánh nặng cho EVN trong thu xếp nguồn vốn đầu tư.
(9)    Chỉ đạo các bộ, ngành có liên quan thực hiện điều chỉnh giá điện công khai, mỗi lần điều chỉnh phải có sự tham gia giám sát, phản biện độc lập.
(10)    Chỉ đạo việc hoàn thành và phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp khí trên cả nước; với khí hóa lỏng, cần đẩy nhanh công tác nhập khẩu để bù đắp lượng khí thiếu hụt trong nước, đáp ứng khoảng 70-80% tổng lượng khí cấp cho thị trường điện.
(11)    Chỉ đạo việc giao cho các doanh nghiệp trong nước thực hiện các dự án kho chứa, khai thác dầu mỏ, dịch vụ dầu khí nhằm phát huy tối đa nội lực trong nước.
(12)   Có chính sách hỗ trợ cho các nhà đầu tư các dự án năng lượng mới tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối…) như giảm giá thuê đất, thuế nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị trong nước chưa sản xuất được, thuế VAT, chỉ đạo các bộ, ngành liên quan khẩn trương nghiên cứu, xây dựng khung giá năng lượng tái tạo hợp lý nhằm đảm bảo được lợi nhuận cho các nhà đầu tư.
(13)    Chấp thuận và công nhận tính hợp pháp của các bảng tiêu chí đánh giá, xếp hạng các dự án năng lượng… do Hiệp hội Năng lượng Việt Nam công bố. Hệ thống tiêu chí đánh giá công bố xếp hạng các dự án năng lượng nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động cấp tín dụng cho dự án và giúp cho chủ đầu tư rút ngắn thời gian tiếp cận nguồn vốn vay.

(14)    Chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực Trung ương thành lập Ban chỉ đạo, điều hành cung ứng điện và triển khai thực hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm (nhất là tiết kiệm điện) hiệu quả.

- Đối với tỉnh Vĩnh Phúc

Tập trung huy động nguồn lực cho đầu tư. Thực hiện tốt công tác GPMB, Phân bổ vốn đầu ưu tiên, tập trung, Tăng cường cải cách hành chính, rà soát, kiện toàn các Ban quản lý dự án để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Làm tốt công tác phân kỳ đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Mr.Quân – nghiên cứu định lượng - 0127 800 1762/ 097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com  - luanvanhay@gmail.com – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons