Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động trong Công ty Cổ phần Dịch vụ lắp đặt, Vận hành & Bảo dưỡng các Công trình Dầu khí Biển (POS)

Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động trong Công ty Cổ phần Dịch vụ lắp đặt, Vận hành & Bảo dưỡng các Công trình Dầu khí Biển (POS)
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Tạo động lực, nâng cao động lực làm việc cho lao động tại POS, Giải pháp nâng cao động lực làm việc, Công ty Cổ phần Dịch vụ lắp đặt, Vận hành & Bảo dưỡng các Công trình Dầu khí Biển, POS
 
1. Trình bày vấn đề
Nguồn nhân lực được xem là tài sản quan trọng nhất của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, để sử dụng và phát huy tối đa nguồn lực này thì việc tạo động lực cho người lao động là vô cùng cần thiết. Qua thời gian tìm hiểu thực tế và nghiên cứu tài liệu tại POS thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, tác giả nhận thấy thực trạng về quản trị nhân sự tại đây có một số vấn đề cần phải xem xét, cải thiện để phát huy tối đa nguồn lực hiện có và phát triển sau này. Cụ thể:
(1) Ở một vài bộ phận, lãnh đạo đơn vị còn thực hiện quản lý theo phương thức “mệnh lệnh và kiểm soát” và thực hiện phân cấp cho các bộ phận, phòng ban nhưng chưa thảo luận, thống nhất nhiệm vụ, phương pháp làm việc nên rơi vào tình trạng thực hiện không đúng với mục tiêu mà lãnh đạo công ty đề ra.
(2) Kết quả công việc chưa thật sự là cơ sở phân phối tiền lương do nhiều nguyên nhân: chưa xác định được định biên lao động; tiêu chuẩn căn cứ đánh giá không rõ ràng; còn mang tính định tính và yếu tố “cào bằng” mất cân bằng giữa các nhân viên cùng cấp…
(3) Quá trình thực hiện chế độ tiền lương vẫn còn hiện tượng “cào bằng”, gây tâm lý không tốt.
(4) Bố trí mặt bằng lao động chưa thực sự hợp lý.
(5) Tiêu chuẩn, căn cứ đánh giá không rõ ràng, thống nhất dẫn đến việc đánh giá chủ yếu theo định tính, bị ảnh hưởng bởi ý kiến chủ quan của lãnh đạo
(6) Các điều kiện phát triển không được phổ biến công khai, còn phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ khác.
(7) Chưa quan tâm đến việc quán triệt các chủ trương, phương hướng phát triển của Công ty đến NLĐ.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu là: tìm ra các phương án, cách thức tối ưu để tạo động lực làm việc cho người lao động tại POS  trong bối cảnh nền kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn và bản thân POS còn nhiều vấn đề hạn chế trong công tác quản trị nhân sự.

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

(1) Hệ thống hóa các lý luận, học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động
(2) Khảo sát, đánh giá hiện trạng động lực làm việc của người lao động tại POS trong giai đoạn 2008 - 2012
(3) Xem xét các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại POS
(4) Tìm kiếm cách phương thức, giải pháp, sáng kiến gia tăng, nâng cao động lực, tâm huyết, năng suất của người lao động tại POS

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

(1) Các chế độ chính sách hiện tại đối với cán bộ người lao động của POS
(2) Diễn biến tâm lý, thái độ, tình cảm … của người lao động tại POS trong quá trình làm việc
(3) Các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại POS
(4) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại POS
(5) Thời gian nghiên cứu từ đối với dữ liệu thứ cấp từ 2008 – 2012, đối với dữ liệu sơ cấp từ tháng 8/2012 đến tháng 3/2013.

4. Quan điểm nghiên cứu

Dựa trên quan điểm và giả thuyết của khoa học hành vi sau:
  1. Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow;
  2. Thuyết Hai yếu tố của Herzberg;
  3. Thuyết E.R.G (Existence Relatedness Growth) của Alderfer;
  4. Quan điểm của Hackman và Oldham về động lực nội tại - Mô hình làm phong phú công việc;
  5. Thuyết X-Mc Gregor: áp dụng kiểm soát, hướng dẫn;
  6. Thuyết Y-Mc Gregor: huấn luyện, giúp đỡ nhân viên làm việc hiệu quả.

5. Phương pháp nghiên cứu

Để có được những dữ liệu thông tin, các luận cứ phân tích kết luận và các giải pháp mang tính thuyết phục, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp:
  1. Tra cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu về động lực đã có;
  2. Nghiên cứu: cơ chế, chính sách của nhà nước, của Tập đoàn, Tổng Công ty và đơn vị....
  3. Điều tra: phát phiếu điều tra tới các đối tượng cán bộ, công nhân viên, người lao động tại POS
  4. Xử lý, phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh từ các báo cáo của đơn vị, từ bảng tổng hợp phiếu điều tra để làm căn cứ đánh giá và đề ra các giải pháp phù hợp, sát với tình hình thực tiễn của đơn vị.
  5. Ứng dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, kinh tế lượng bằng phần mềm SPSS20 và Exel vào việc phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại POS.
6. Kết quả nghiên cứu
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy nhân tố tác động đến động lực làm việc sau khi loại nhân tố
Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics Durbin Watson
R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change
1 ,936a ,875 ,873 ,3565504 ,875 364,90 5 260 ,000 1,591
a. Predictors: (Constant), Attow, Enawc1567, Salwe, Enawc234, Work2456
b. Dependent Variable: Motiv
 
Nhân tố Beta t Sig. Kết luận Dấu tác động
Work2456 ,514 16,781 ,000 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Work2456 có tác động +
Salwe -,032 -1,396 ,164 > 5%, chấp nhận Ho => Nhân tố Salwe không có tác động  
Enawc1567 ,351 14,376 ,000 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Enawc1567 có tác động +
Enawc234 ,513 18,124 ,000 < 5%, bác bỏ Ho => Nhân tố Enawc234 có tác động +
Attow -,002 -,066 ,947 > 5%, chấp nhận Ho => Nhân tố Attow không có tác động  
                                                      Nguồn: Kết quả tính toán bằng SPSS20 của tác giả
 
(i) Nhân tố Work2456: khi  nhân tố công việc này tăng lên 1 đơn vị thì động lực làm việc tăng lên 0,514 đơn vị và ngược lại. Điều này cho thấy công việc có tầm quan trọng, có tính sáng tạo, tự chủ và tạo ra niềm tự hào sẽ khiến động lực làm việc của người lao động gia tăng
(ii) Nhân tố Enawc1567:  khi nhân tố môi trường này tăng 1 đơn vị thì động lực làm việc tăng 0,351 đơn vị và ngược lại. Điều này cho thấy  người lao động được tôn trọng, được đối xử công bằng và thân thiện, được lắng nghe ý kiến đóng góp, được sự tin cậy của doanh nghiệp sẽ khiến động lực làm việc của người lao động gia tăng.
(iii) Nhân tố Enawc234: khi nhân tố này tăng lên 1 đơn vị thì làm động lực làm việc của người lao động tăng 0,513 đơn vị và ngược lại. Điều này cho thấy doanh nghiệp được điều kiện làm việc tốt, có kỷ luật lao động, có tinh thần làm việc theo nhóm sẽ khiến động lực làm việc của người lao động gia tăng.
(iv) Ba nhân tố Work2456, Enawc1567, Enawc234 được minh họa như hình sau:

 
                                       Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả
      Hình 4.6: Ba nhân tố tác động đến động lực làm việc người lao động tại POS
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons