Mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng năng lực canh tranh của doanh nghiệp, spss, bảng hỏi

Admin| 04/08/2017
Đề tài: Mô hình và phương pháp nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
 

Tên tác giả: luanhay.vn

Tóm tắt, Việc xây dựng mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh rất có ý nghĩa về thực tiễn nghiên cứu cho các doanh nghiệp
 
Từ khóa: năng lực cạnh tranh, nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh, hồi quykiểm định, eview, stataspss, luận văn, luận hay, bảng hỏi, mô hình, CFA, SEM, Mô hình parasuraman – servqual,  năng lực tâm lý, hy vọng, lạc quan, thích nghi, tự tin 

 
Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh
 
Mô hình bao gồm 6 nhân tố bên trong và 1 nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp là: Leadership, Human resource, Product, Promotion, Facilities, Finance, Customers willing và được biểu diễn qua phương trình tổng quát như sau: Compatitive = f( các nhân tố cạnh tranh). Trên cơ sở mô hình nghiên cứu  trên tác giả đưa ra các giả thuyết dự kiến cho quá trình nghiên cứu đề tài như sau:
Giả thuyết Mô tả giả thuyết nghiên cứu chi tiết Kỳ vọng dấu Theo nghiên cứu của các tác giả
H1 Leadership có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Dimitri B. Papadimitriou, Ronnie J. Phillips và L. Randall Wray
H2 Human resource có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Francesco Minnetti và giả thuyết của tác giả
H3 Product có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Giả thuyết của tác giả, Philip Kotler (2001)
H4 Promotion có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Giả thuyết của tác giả, Philip Kotler (2001)
H5 Facilities có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + G.S. Popli và Megha Jain
H6 Finance có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Gs.Ts Nguyễn Thị Cành (2006)
H7 Customers willing có ảnh hưởng tích cực tới năng lực cạnh tranh + Eugene W. Anderson, Claes Fomell, Donald R. Lehmann


Kết quả thực nghiệm
 
Trên cơ sở các kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo, và phân tích nhân tố khám phá; tác giả đã hình thành mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ZXY như sau: 
COMP = α + β1*HUMA + β2*PROM + β3*LEAD + β4*PROD + β5*CUST + β6*FACI + β7*FINA.
Tác giả đã triển sử dụng phương pháp hồi quykiểm định, Enter bằng SPSS 20 và cho kết quả như sau:
Variables Entered/Removeda
Model Variables Entered Variables Removed Method
1 FINA, FACI, CUST, PROD, LEAD, PROM, HUMAb Enter
a. Dependent Variable: COMP
b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics DurbinWatson
R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change
1 .783a .612 .597 .63450 .612 40.854 7 181 .000 2.288
a. Predictors: (Constant), FINA, FACI, CUST, PROD, LEAD, PROM, HUMA
b. Dependent Variable: COMP
                           
Nguồn: Kết quả tính toán từ eview, stataspss
Mô hình cho thấy R bình phương nhỏ hơn DurbinWatson,  Sig. F Change  = 0< 5% chứng tỏ phương trình hồi quy là chấp nhận được (không có hiện tượng hồi quy giả mạo) và đã giải thích được 59.7% sự tác động của các nhân tố tới năng lực cạnh tranh của XYZ . Phương trình hồi quy được viết lại như sau:
COMP = 0.246*HUMA + 0.440*PROM + 0.464*LEAD + 0.085*PROD + 0.063*CUST + 0.362*FACI + 0.033*FINA

Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với Stata, Mô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trịhồi quykiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Mr.Quân – nghiên cứu định lượng - 0127 800 1762 – hoặc email: luanvanhay@gmail.com – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons