Lãi suất và lợi ích người gửi tiền, chạy spss, eview, stata

Admin| 12/10/2017
Đề tài: Tác động của lãi suất đến lượng tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng thương mại Việt Nam
 
Tên tác giả: luanhay.vn

Tóm tắt, Lãi suất luôn là một trong các vấn đề quan tâm hàng đầu của người gửi tiền khi quyết định gửi tiền ở ngân hàng. Lãi suất chính là căn cứ để người gửi tiền quyết định gửi tiền ở ngân hàng nào, quyết định gửi bao nhiêu tiền, quyết định gửi trong thời gian hạn bao lâu và quyết định có rút tiền về để đầu tư vào kênh khác hay không. Do vậy việc nghiên cứu và định lượng được các tác động của lãi suất đến lợi ích của người gửi tiền, dẫn đến phản ứng của họ là hết sức cần thiết. Luanhay.vn xin giới thiệu một bài nghiên cứu về lĩnh vực này như sau:
 
Từ khóa: lãi suất, gửi tiền, lợi ích người gửi tiền, tiết kiệm, hồi quykiểm định, eview, stataspss, luận văn, luận hay, bảng hỏi, mô hình, CFA, SEM, Mô hình parasuraman – servqual,  năng lực tâm lý, hy vọng, lạc quan, thích nghi, tự tin 

1.Trình bày vấn đề
Người gửi tiền là một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, đóng vai trò cung cấp đầu vào cho thị trường vốn, đồng thời có ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng nói riêng và tính ổn định toàn bộ nền kinh tế nói chung. Việc người gửi tiền rút tiền quá sức chịu đựng của ngân hàng hoặc đồng thời rút tiền khỏi hệ thống, dẫn đến thanh khoản của ngân hàng gặp trục trặc, gây ra hậu quả nghiêm trọng, nguy cơ đổ vỡ cả hệ thống ngân hàng. Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá về hành vi, phản ứng của người gửi tiền, thể hiện ở lượng tiền gửi tiết kiệm là hết sức cần thiết. Nghiên cứu về lượng tiền mà người gửi tiền gửi ở ngân hàng sẽ cung cấp cơ sở về tri thức cho cơ quan quản lý nhà nước để thiết kế chính sách ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro đổ vỡ toàn hệ thống và chính sách về bảo hiểm tiền gửi, giúp hệ thống ngân hàng vận hành một cách ổn định và an toàn, thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính.
 
2. Mục tiêu
(1) Nghiên cứu tác động của lãi suất tới lượng tiền gửi tiết kiệm qua đó xác định mức độ tác động của lãi suất tới người gửi tiền. Xây dựng mô hình đánh giá tác động của lãi suất tới lượng tiền gửi tiết kiệm và kiểm định mô hình theo phương pháp hồi quy.
(2) Đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng như chính sách cung cấp thông tin, chính sách tiền tệ, chính sách truyền thông, chính sách bảo hiểm tiền gửi và chính sách tiền gửi của các ngân hàng thương mại.
 
3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới tiền gửi tiết kiệm của người dân vào NHTM, và ảnh hưởng như thế nào
(2) Làm thế nào để tối ưu lượng tiền gửi theo mục tiêu đã được NHTM và NHNN xác lập vào từng thời kỳ trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng
 
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Lượng tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi: bài viết nghiên cứu về lượng tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2014.
 
5. Phương pháp nghiên cứu
   Mô hình:
  1. α1 RR i,t + α2 CAPITALi,t-1 + α3 BADLOAN i,t-1 + α4 ROA i,t-1 + α5 CASH i,t-1 + α6 ASSET i,t-1 + ε i,t
Trong đó:
DEPOSIT là tốc độ tăng trưởng của toàn bộ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng i, được định nghĩa là phần trăm thay đổi về số lượng tiền gửi từ cuối thời điểm t-1 đến cuối thời điểm t. Chúng ta sử dụng giá trị trễ 1 năm bởi vì thông tin mà người gửi tiền tiếp cận được là ở năm tiếp theo.
CAPITAL là rủi ro liên quan đến chỉ số vốn trong hiệp ước Basel  (tổng vốn gồm vốn cấp I và vốn vốn cấp II trên tổng tài sản có rủi ro). Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu dự kiến sử dụng tỷ lệ an toàn vốn CAR và tỷ lệ đòn bẩy (vốn/tổng tài sản).
BADLOAN là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
ROA là tỷ lệ lợi nhuận thuần trên tổng tài sản. ROA là chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của một ngân hàng trên quy mô tài sản và có thể là một tiêu chí tốt để đánh giá tương lai của ngân hàng.
CASH là chỉ số về tính thanh khoản của tài sản (tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tín phiếu kho bạc và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước) trong số tổng tài sản.
ASSET là logarit tự nhiên của toàn bộ tài sản có. Nhóm nghiên cứu dùng logarit với mục đích đưa số tài sản tuyệt đối thành một số nhỏ hơn, phù hợp với giá trị các yếu tố trong mô hình hồi quy (ở dạng tỷ lệ).
  • i,t là các yếu tố cụ thể của ngân hàng (nhóm Ngân hàng), tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Ngân hàng) có tính đến độ trễ. Các biến số này không được đo lường cụ thể mà được gộp chung lại thành biến residual trong mô hình hồi quy.
Tên biến Ý nghĩa Đơn vị Dấu kỳ vọng
  1.  
Lãi suất thực  
  •  
  1.  
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có
  •  
  •  
  1.  
Tỷ nợ quá hạn
  •  
  •  
  1.  
Tỷ lệ ROA
  •  
  •  
  1.  
Tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản
  •  
  •  
  1.  
Logarit cơ số tự nhiên của tổng tài sản Đơn vị
  •  
 
 
- Nguồn số liệu: Các số liệu tài chính được lấy từ Bảng cân đối tài khoản kế toán công bố của các ngân hàng. Dự kiến khoảng 40 ngân hàng thương mại Việt Nam. Số liệu lãi suất thực từ World Bank.
- Thời gian số liệu: Chuỗi thời gian nghiên cứu bắt đầu từ năm 2006 đến 2014. Số liệu tài chính là số liệu cuối năm.
- Phương pháp phân tích dữ liệu, Để thực hiện nghiên cứu về đề tài tác động của lãi suất tới lượng tiền gửi tiết kiệm, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, phân tích hồi quy biến động tiền gửi thông qua các yếu tố như lãi suất thực, quy mô tài sản, kết quả kinh doanh, nợ xấu, thanh khoản bằng phần mềm Eview, Stata
 
6. Kết quả chính
  • Nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình các nhân tố tác động đến tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, và chỉ ra được các yếu tố tác động đến tiền gửi tiết kiệm. Trong đó, tập trung chủ yếu vào các yếu tố của ngân hàng như tiền mặt và quy mô của ngân hàng.
  • Mô hình giải thích được phần lớn (81%) biến động của tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng, nhưng chỉ có 2 trong số 6 biến có ý nghĩa, các biến còn lại như lãi suất thực, vốn chủ sở hữu, nợ xấu và lợi nhuận không ý nghĩa. Hai biến tiền mặt và quy mô ngân hàng có mối quan hệ rất chặt chẽ với tiền gửi tiết kiệm.
  • Hệ số chặn (C) cho biết, tốc độ tăng trưởng tiền gửi luôn tăng lên trong giai đoạn nghiên cứu không phụ thuộc vào tác động của các yếu tố trong mô hình. Đây là một vấn đề thực tiễn vì việc gửi tiền ở ngân hàng là tự nhiên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, chưa có trong mô hình.
  • Điều đó đặt ra một số câu hỏi, vậy tiền mặt ngân hàng nắm giữ tác động đến tiền gửi tiết kiệm hay tiền gửi tiết kiệm tác động đến tiền mặt của doanh nghiệp. Tức là ngân hàng nắm giữ nhiều tiền mặt, người gửi tiền thấy ngân hàng đó an toàn nên gửi tiền vào; hay là ngân hàng huy động được nhiều tiền gửi tiết kiệm, nhưng chưa sử dụng đến nên duy trì ở dạng tiền mặt. Trả lời cho câu hỏi này, bởi vì mô hình sử dụng biến tiền mặt ở năm trước tác động đến tiền gửi tiết kiệm ở năm sau, do đó tiền mặt mà ngân hàng nắm giữ phải có trước và tiền gửi tiết kiệm sẽ được hình thành sau.
  • Theo kết quả từ mô hình ước lượng, chúng ta chưa đủ cơ sở để kết luận yếu tố lãi suất thực có tác động đến tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm, ủng hộ kết luận của tác giả Giovannini (1985) cho rằng mối quan hệ giữa lãi suất và tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm là không đáng kể. Mặt khác, thông qua các phân tích thực tế biến động của lãi suất thực và biến động của tiền gửi tiết kiệm diễn ra trên thị trường, ta cũng thấy không có mối quan hệ giữa 2 yếu tố này. Cụ thể, về xu hướng biến động thì biến động của lãi suất thực có xu hướng không ổn định, dao động trong khoảng từ - 5,6% đến 5,3%; còn tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm trung bình có xu hướng giảm xuống, từ mức 1,47 xuống mức 0,1. Tuy nhiên, ở một góc độ khác, nghiên cứu cũng phát hiện ra một số nguyên nhân có thể dẫn tới kết luận trên chưa hoàn toàn chính xác như: Số liệu lãi suất thực mà World Bank thông kê chưa phản ánh đúng thực tế biến động lãi suất trên thị trường; tác động của lãi suất đến biến động tiền gửi sẽ chính xác hơn khi ta khảo sát ở kỳ hạn ngắn hơn; do trong các giai đoạn khác nhau, mức độ quan tâm đến lãi suất của người gửi tiền cũng khác nhau nên cần chia các giai đoạn với khoảng thời gian ngắn hơn; biến động trong tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng là không đồng nhất và quá khác nhau, phụ thuộc vào yếu tố cụ thể của từng ngân hàng.
  • Tiền mặt mà ngân hàng nắm giữ là một yếu tố quan trọng trong các yếu tố đảm bảo tài chính của ngân hàng. Việc ngân hàng nắm giữ nhiều tiền mặt tạo ra bước đệm an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Thực tế, người gửi tiền không phải là người bên trong ngân hàng nên thông thường nếu nhìn thấy khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán nhiều sẽ yên tâm hơn so với có lượng tiền mặt ít. Đặc biệt là khi qua các quý, hoặc qua các năm, lượng tiền mặt tăng lên đều đặn và ổn định, nó là một tín hiệu cho thấy ngân hàng đang hoạt động rất tốt, đang phát triển ổn định.
  • Quy mô ngân hàng là một yếu tố quan trọng khi người gửi tiền quyết định gửi tiền. Tuy nhiên, mối quan hệ này trái với kỳ vọng của nghiên cứu, điều đó có nghĩa là khi quy mô ngân hàng càng lớn thì tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm càng có xu hướng giảm xuống. Thực tế, xét về con số tuyệt đối thì tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng có quy mô lớn tăng nhiều hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ, nhưng về mặt tương đối thì mức tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm ở ngân hàng có quy mô lớn nhỏ lại lớn hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ. Lý do có thể kể đến là các ngân hàng quy mô nhỏ, việc tăng trưởng tiền gửi có giá trị cao hơn so với các ngân hàng lớn. Mặt khác, với các ngân hàng nhỏ chỉ cần những biến động nhỏ cũng có thể khiến tiền gửi tiết kiệm tăng lên về con số tương đối như việc thay đổi chính sách lãi suất của ngân hàng hay tổ chức chương trình khuyến mãi.
  • Các yếu tố như vốn chủ sở hữu, nợ xấu và lợi nhuận của ngân hàng không được người gửi tiền quan tâm, do ở thị trường tài chính Việt Nam, trong giai đoạn nghiên cứu, các biến đó chưa phản ánh đúng bản chất của mình.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với Stata, Mô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trịhồi quykiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons