Giải pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Đề tài: Giải pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: BIDV, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
 
1. Trình bày vấn đề

 Ngân hàng là trung gian lưu chuyển vốn trong nền kinh tế mỗi quốc gia. Trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng, trong năm 2012, trước biến động của thế giới, nợ công và nợ xấu đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của nhiều ngân hàng, nhiều doanh nghiệp phá sản, chính sách quản lý vàng đang tạo ra nhiều biến tướng gây rối loạn thị trường, tiến độ tái cơ cấu không như kỳ vọng... gây khó khăn cho nguồn vốn cung - cầu của ngân hàng.
NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) có bề dày lịch sử trên 55 năm hình thành và phát triển, với mạng lưới rộng lớn, quy mô kinh doanh đa dạng, nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cao và chiếm thị phần lớn. BIDV đã thực hiện chuyển đổi từ mô hình NHTM nhà nước thành NHTM cổ phần cho phù hợp với thông lệ và yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới, tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh ngày càng cao, vai trò, vị thế của BIDV đã bị ảnh hưởng, đòi hỏi BIDV cần nâng tổ chức đánh giá, xác định vai trò vị thế, năng lực cạnh tranh của mình nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng cũng đề ra các mục tiêu phát triển phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể.
Vì vậy, việc tìm hiểu và phân tích những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của BIDV càng trở nên bức thiết. Trên cơ sở phân tích thực trạng hiện nay, BIDV cần phải có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.  

2. 
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:
 - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
 - Các loại vốn, sản phẩm, dịch vụ và các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
 - Các đối thủ cạnh tranh của NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (như Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, ACB ..);
Phạm vi nghiên cứu: tập trung chủ yếu là các yếu tố trong và ngoài có tác động đến Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2008 đến 2012.

3
  Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin và dữ liệu từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước; NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, một số đối thủ cạnh tranh…; đồng thời thu thập số liệu từ cơ quan liên quan, các tạp chí kinh tế, tạp chí nghiên cứu phát triển, tạp chí ngân hàng; các tài liệu trong và ngoài nước.
Trong bài nghiên cứu tác giả có sử dụng các phương pháp: thống kê, tổng hợp, so sánh… để xử lý số liệu thu thập được. Đầu tiên, tác giả sử dụng phương pháp thống kê để thống kê về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng kể trên, sau đó tổng hợp kết quả và đưa ra so sánh với các đối thủ cạnh tranh để đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

4. Kết quả nghiên cứu

Thông qua hoạt động kinh doanh của BIDV trong thời gian qua, qua kết quả phân tích, so sánh với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thị trường Việt Nam, từ đó tác giả vận dụng mô hình SWOT để đánh giá về nội lực của BIDV từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức của BIDV, như sau:
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
- Có lịch sử hơn 55 năm hình thành và phát  triển với quy mô lớn đứng thứ 3 toàn ngành.
- Duy trì được cơ cấu tài sản hợp lý và hệ thống khách hàng lớn.
- Thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường tài chính - tiền tệ trong nước và được đăng ký bảo hộ ở Hoa Kỳ.  Hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng và được phân bổ trên toàn quốc 
- Lòng tin của các cơ quan như chính phủ, các định chế tài chính trong nước và quốc tế đối với BIDV ngày càng lớn.
- Các chỉ số tài chính có khả năng được cải  thiện mạnh khi các biện pháp quản lý rủi ro được áp dụng đầy đủ 
- Khả năng tăng trưởng nhờ vào lợi thế về quy mô trong cả hoạt động huy động vốn và tín dụng. Vốn đã đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng và đầu tư.
- Nhân lực ổn định và được chú trọng đào tạo. Đội ngũ quản lý cởi mở, linh hoạt. Nhân viên ngày càng giàu kinh nghiệm.
- Mạng lưới điểm giao dịch (chi nhánh, phòng giao dịch, ATMs) rộng khắp toàn quốc (hiện có hơn 1.595 điểm giao dịch trên cả nước)
- Báo cáo kiểm toán được thực hiện theo chuẩn IAS và VAS từ nhiều năm, có sự minh bạch, thống nhất.
- Triển khai được nhiều dự án, nền tảng cơ sở cho triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
- Năng lực tài chính còn hạn chế: Vốn tự có thấp, chưa có chiến lược tăng vốn tự có phù hợp.
- Cơ cấu lợi nhuận chưa được đa dạng hóa, nguồn thu dựa chủ yếu vào hoạt động tín dụng truyền thống
- Hiệu quả hoạt động các đơn vị thành viên còn hạn chế, chỉ số ROA, ROE thấp hơn thông lệ.
- Chất lượng hoạt động tín dụng còn yếu.
- Nền khách hàng còn chưa hợp lý,
- Năng lực quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển 
- Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đang bị suy giảm bởi các đối thủ cạnh tranh
- Hoạt động quản trị điều hành còn nhiều hạn chế
- Các yêu cầu tín dụng phải thực hiện theo nhiệm vụ chính trị, xã hội 
- Qui mô lớn nên chậm thay đổi và thích nghi với biến động thị trường 
- Tính phối hợp cộng đồng kém.
- Chiến lược kinh doanh chưa có sự khác biệt cơ bản.
- Sản phẩm dịch vụ công nghệ chưa đa dạng, tiến độ triển khai sản phẩm dịch vụ mới trên công nghệ hiện đại còn chậm.
- Chưa xây dựng được một đội ngũ chuyên gia, chuyên viên tư vấn giỏi và sâu đối với từng lĩnh vực hoạt động, từng sản phẩm, dịch vụ mới.  
CƠ HỘI THÁCH THỨC
- Sự quan tâm, hỗ trợ của Chính phủ, NHNN, Bộ Tài chính 
- Ngành ngân hàng đang trên đà phát triển với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới 
- Hội nhập quốc tế ngành ngân hàng góp phần mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ 
- Sự hậu thuẫn của Chính phủ và sự tham gia của một tập đoàn tài chính quốc tế với tư cách là những cổ  đông lớn sau khi cổ phần hóa 
- Môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng
- Chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng để chống suy thoái - Tiềm năng tăng trưởng kinh tế Việt Nam
và nhu cầu vốn và tín dụng, các dịch vụ ngân hàng hiện đại gia tăng 
- Các thị trường và dịch vụ còn bỏ ngỏ cạnh tranh thấp: Ngân hàng đầu tư, Quản lý tài sản, Sản phẩm tài chính phái sinh  
 - Áp lực cạnh tranh ngày càng gia các NHTM CP trong nước và các NHTM 100%vốn nước ngoài thâm nhập trường Việt Nam
- Các quyết  định kinh doanh sẽ phát sinh trên cơ sở đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận hơn là dựa trên các mối quan hệ sẵn có. Phải lập đủ dự phòng rủi ro, xử lý nợ xấu, đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu theo thông lệ. 
- Các chính sách và quy định pháp luật liên quan  đến hoạt  động ngân hàng còn thiếu đồng bộ.
- Năng lực cạnh tranh còn yếu
- Phương án tăng vốn, phương án xử lý nợ xấu nhiều khi vẫn chưa được NHNN phê duyệt làm chậm tiến độ thực hiện.
- Tăng trưởng đất nước và khủng hoảng đang chững lại là khó khăn chung cho nhiều ngành nhiều lĩnh vực trong đó có BIDV.
 
* Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV
- Giải pháp Nâng cao năng lực tài chính, thị phần
+Giải pháp tăng vốn
Tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, đồng thời, tích cực tìm kiếm và bán cổ phiếu cho các cổ đông chiến lược lớn, tiềm năng nước ngoài. Trong đó cần thiết phải thực hiện các chương trình chào bán, “Road Show” đến các đối tác, thị trường tiềm năng để thực hiện bán cổ phần cho cổ đông chiến lược trong thời gian sớm nhất.
Tăng các quỹ như Quỹ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ để tăng vốn tự có.
Tăng vốn từ lợi nhuận để lại - đây là cách thức cơ bản để tăng vốn. Ưu điểm của biện pháp này là giúp BIDV không phụ thuộc vào thị trường vốn.
Tăng vốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn, Tăng vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi: đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường năng lực tài chính của ngân hàng, vì vậy BIDV cần phải chuẩn bị các điều kiện để phát hành khi thị trường thuận lợi.
Trường hợp chưa thể phát hành trái phiếu tăng vốn, biện pháp khả thi nhất là BIDV điều chỉnh nhanh cơ cấu tín dụng, giảm tài sản Có có hệ số rủi ro cao (100%, 250%- cho vay chứng khoán, bất động sản, những danh mục có tác động rất lớn đến hệ số CAR) để đảm bảo đáp ứng yêu cầu an toàn.
+Giải pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Xây dựng chính sách, chiến lược đối với từng nhóm khách hàng cụ thể:
Thực hiện quản lý tín dụng tập trung tại HSC:
Nâng cao quản lý và đa dạng hóa danh mục tín dụng
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong hoạt động tín dụng
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động HĐV, duy trì và tăng trưởng thị phần
- Giải pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm – Dịch vụ
Thứ nhất BIDV cần tiếp tục duy trì và củng cố quan hệ với các khách hàng sẵn có bằng cachs kết hợp nhiều phương pháp phân khúc khách hàng theo vị trí địa lý, theo loại hình và quy mô (đối với doanh nghiệp) và theo các tiêu chí nhân khẩu học như nghề nghiệp, thu nhập, v.v (đối với khách hàng cá nhân).
Thứ hai, cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới (R&D)
Thứ ba, đẩy mạnh công tác marketing
- Giải pháp Nâng cao hiệu quả mạng lưới
+ Mạng lưới kênh phân phối truyền thống: mạng lưới PGD ưu tiên phục vụ hoạt động huy động vốn và Ngân hàng bán lẻ. Xác định đây là hoạt động cốt lõi của các PGD được mở mới.
+ Tập trung Phát triển mạng lưới tại các địa bàn khu vực trọng điểm phía Bắc, phía Nam (đặc biệt Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh); các thành phố lớn, thị xã có tiềm năng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ...
+ Mạng lưới kênh phân phối hiện đại (ATM/POS):
Ưu tiên mở rộng mạng lưới ATM tại các vùng kinh tế trọng điểm để chiếm lĩnh địa bàn kinh tế phát triển, dân cư đông đúc…
Ưu tiên phát triển mạng lưới Autobank để tăng cường quản lý và quảng bá hình ảnh, tránh phân bổ manh mún không đảm bảo an toàn hoạt động.
 Nhanh chóng hoàn thiện dịch vụ Internetbanking và đẩy mạnh mở rộng thị trường đối với kênh phân phối này.
 + Xây dựng mô hình tổ chức mạng lưới phù hợp với thông lệ và đặc thù của Việt nam: Xây dựng Chi nhánh dựa trên 03 mô hình: Chi nhánh Hỗn hợp, Bán buôn và Bán lẻ. Chi nhánh bán buôn: Thành lập chi nhánh Bán buôn trên cơ sở tách mảng bán buôn tại những chi nhánh có quy mô lớn, tập trung nhiều khách hàng lớn, các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế … chỉ thực hiện chuyển đổi CN bán buôn tại 2 địa bàn Hà nội, TP HCM. Chi nhánh bán lẻ: Thí điểm thành lập trên cơ sở mở mới hoặc nâng cấp từ phòng giao dịch cỡ lớn tại hai địa bàn Tp HCM, TpHN. Đối tượng khách hàng chủ yếu là các Khách hàng cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chi nhánh hỗn hợp: Tiếp tục duy trì mô hình chi nhánh hỗn hợp như hiện tại trong giai đoạn 2012 – 2015.
+ Mô hình Phòng giao dịch: Cắt giảm bớt chức năng của Phòng giao dịch trong hoạt động tín dụng, phòng giao dịch chỉ tập trung vào hoạt động huy động vốn và dịch vụ bán lẻ; Bên cạnh đó nghiên cứu mô hình PGD rút gọn với số lượng cán bộ hạn chế (4-5 người) trên cơ sở nâng cấp QTK hiện có để tăng cường huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.
    - Giải pháp Nâng cao năng lực quản trị và nguồn nhân lực
Nâng cao năng lực thể chế đáp ứng yêu cầu của luật các TCTD mới, phù hợp với thông lệ quốc tế:
Thiết lập và triển khai hoạt động quản trị kế hoạch chiến lược chuyên nghiệp:
Về tuyển dụng nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực
Phát triển nghề nghiệp và chương trình cán bộ nguồn (tài năng)
Đánh giá (quản lý) kết quả công việc và đánh giá cán bộ
Hoàn thiện công cụ quản lý nguồn nhân lực từng bước theo chuẩn mực quốc tế
Chính sách khuyến khích người lao động: 
- Giải pháp Cải thiện công tác chăm sóc khách hàng 
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng và chính sách cho nhóm khách hàng đặc thù theo đối tượng (doanh nghiệp lớn, tập đoàn/tổng công ty, doanh nghiệp có vốn ĐTNN….), khu vực địa lý, đảm bảo nguyên tắc đồng bộ, tập trung, nhằm tạo ấn tượng chuyên nghiệp đối với khách hàng, cũng như thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống. Trước mắt, cần có hướng dẫn để thực hiện ngay các biện pháp chăm sóc khách hàng đồng bộ, hiệu quả đối với các khách hàng VIP, khách hàng có số dư tiền gửi lớn để tạo mối quan hệ bền vững và duy trì, phát triển nền tảng khách hàng.
+ Rà soát nền tảng khách hàng hiện tại, nhất là là các khách hàng lớn, khách hàng giao dịch với nhiều Chi nhánh để xây dựng kế hoạch, chính sách chăm sóc nhằm khai thác tối đa lợi nhuận từ một khách hàng, đồng thời, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm trọn gói, gia tăng sự gắn kết của khách hàng với BIDV và đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống, tránh cạnh tranh cục bộ trong nội bộ BIDV.
+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế cụ thể, chính sách cho khách hàng tiền gửi, cơ chế tính điểm thưởng nhằm hỗ trợ các Chi nhánh thực hiện chính sách khách hàng và bán hàng hiệu quả
+ Đánh giá hiệu quả triển khai sản phẩm dịch vụ cho từng khách hàng, từ đó có định hướng xây dựng biểu phí áp dụng theo từng khách hàng đảm bảo vừa cạnh tranh, vừa mang lại hiệu quả tổng hòa cho BIDV.
+ Trụ sở chính đầu mối thiết lập quan hệ chiến lược với các công ty, tổng công ty, tập đoàn chủ chốt trong từng ngành hàng (xăng dầu, dệt may…) để hỗ trợ công tác bán hàng của các Chi nhánh, hỗ trợ Chi nhánh tiếp thị trực tiếp khách hàng.
+ Từng CBCNV (tại mọi bộ phận khác nhau) cần phải được quán triệt tư tưởng trở thành một điểm bán hàng và chăm sóc khách hàng để có thái độ phục vụ khách hàng ân cần và niềm nở, vui lòng khách đền vừa lòng khách đi.
+ Nâng cao tính chuyên nghiệp cho bộ phận marketing, bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua việc mở các lớp đào tạo, huấn luyện thường xuyên về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn khách hàng, kỹ năng đàm phán và marketing…
+ Chuyên nghiệp hoá trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ, đơn giản hóa các thủ tục cho khách hàng thông qua việc xây dựng ít mẫu biểu; giản lược các yếu tố không cần thiết trong mẫu biểu để khách hàng dễ hiểu, dễ thực hiện; giảm thiểu các công đoạn, các bước trong việc thực hiện một giao dịch ngân hàng bất kỳ; giảm thiểu thời gian khách hàng chờ thông qua các thao tác nhanh gọn và chính xác.      
+ Định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tổ chức những buổi hội nghị khách hàng thân thiết/nhóm khách hàng theo chuyên đề, một mặt tạo sự gắn bó và thể hiện sự quan tâm đến các khách hàng của BIDV, một mặt là dịp để BIDV lắng nghe ý kiến và tâm tư nguyện vọng của khách hàng để có những chính sách, chiến lược phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
- Giải pháp Nâng cao năng lực Công nghệ thông tin
- Đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu thực hiện việc đổi mới hệ thống ngân hàng cốt lõi: Khẩn trương thực hiện việc nghiên cứu đánh giá chuyển đổi hệ thống ngân hàng cốt lõi để có kế hoạch và lộ trình cụ thể rõ ràng trong việc lựa chọn tư vấn đánh giá, tư vấn xây dựng mới hệ thống Corebanking đáp ứng các yêu cầu ngày càng phát triển của CNTT, nghiệp vụ ngân hàng, cũng như các yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng và các yêu cầu cạnh tranh của các đối thủ hoạt động trong cùng lĩnh vực.
 - Tập trung các nguồn lực, khẩn trương triển khai hoàn thành các dự án công nghệ cao khai theo đúng kế hoạch đảm bảo cung cấp dịch vụ với chất lượng cao nhất đến khách hàng đối với các dự án: Hệ thống giao dịch Ngân hàng điện tử (Internet Banking/Mobile Banking), Dự án kết nối thanh toán thẻ MasterCard, Mở rộng mạng lưới ATM/POS năm 2011 ...
- Đẩy nhanh tiến độ, ưu tiên và khẩn trương thực hiện việc xây dựng các dự án phục vụ yêu cầu tái cơ cấu và đổi mới hoạt động kinh doanh mà hiện nay BIDV chưa có như: Xây dựng Trung tâm liên lạc khách hàng (Contact Center), Xây dựng hệ thống thông tin quản lý (MIS)...
- Xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch phát triển của hệ thống, trong đó xác định rõ các mục tiêu, chương trình chiến lược để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể; 
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons