Giải pháp huy động vốn ngân hàng Đông Á, chạy spss, eview, stata

Admin| 12/10/2017
Đề tài: “Giải pháp huy động vốn ngân hàng Đông Á
 
Tên tác giả: luanhay.vn

Tóm tắt, Mô hình định lượng phân tích các yếu tố tác động đến lượng huy động vốn của khách hàng cho thấy nguồn vốn huy động bị tác động bởi các yếu tố: tăng trưởng kinh tế, lãi suất huy động và chênh lệch lãi suất. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được của Đông Á trong công tác huy động vốn bao gồm: nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng, có sự đa dạng trong nguồn huy động và sự chủ động trong công tác huy động cũng tăng lên. Tuy nhiên hoạt động huy động vốn của Đông Á cũng gặp phải một số hạn chế như: tốc độ tăng trưởng không ổn định, nguồn vốn huy động trung và dài hạn đang giảm dần, uy tín thấp. Nguyên nhân là do vị thế của Đông Á còn thấp trong ngành, hoạt động còn nhiều yếu kém và tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến công tác huy động vốn.
 
Từ khóa: huy động vốn, đa dạng nguồn vốn, lãi suất huy động, Đông Á, Dong A Bank, hồi quykiểm định, eview, stataspss, luận văn, luận hay, bảng hỏi, mô hình, CFA, SEM, Mô hình parasuraman – servqual,  năng lực tâm lý, hy vọng, lạc quan, thích nghi, tự tin 

 
1.Trình bày vấn đề
Là một NHTM có quá trình hơn 20 năm hoạt động và phát triển, NHTMCP Đông Á đã đạt được một số thành tựu lớn như: Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 5.000 tỷ đồng; tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 64.548 tỷ đồng; từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc, nhân sự tăng 7.800% từ 56 người lên 4.368 người với gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Mặc dù đã có những bước phát triển lớn như vậy nhưng hiện nay, Dong A Bank vẫn ở vị thế tương đối thấp trong hệ thống NHTM Việt Nam: vốn điều lệ chỉ đứng 20/37, thị phần cho vay chỉ đạt 1,64% toàn ngành và vôn huy động tăng trưởng khá mạnh qua các năm nhưng thị phần huy động chỉ đạt 1,88% toàn ngành. Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, vị thế thấp đã hạn chế sự phát triển của DongA Bank, đặc biệt là trong công tác huy động vốn.
 
2. Mục tiêu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu về thực trạng hiệu quả huy động vốn của ngân hàng của NHTMCP Đông Á, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng.
 
3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Tình hình huy động vốn tại DongA Bank diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2011-2014?
(2) Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại DongA Bank ra sao?
(3) Có những giải pháp nào nâng cao hiệu quả huy động vốn tại DongA Bank?
 
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác huy động vốn của DongA Bank và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên phạm vi ngân hàng TMCP Đông Á.
- Thời gian nghiên cứu: từ 2011– 2014
 
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp về Đông Á bank, chủ yếu thu thập từ các báo cáo tài chính quý, báo cáo thường niên, bản cáo bạch của ngân hàng; bên cạnh đó một số dữ liệu vĩ mô được thu thập Tổng cục thống kê và IMF để phục vụ cho việc nghiên cứu. ngoài ra, tác giả còn thu thập thêm thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các bài báo, sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu trong luận văn sẽ sử dụng mô hình hồi quy đa biến này với biến phụ thuộc là Huy động tiền gửi và các biến độc lập như sau: Ln(DEP) = β0 + β1*Ln(INF)t + β2*Ln(DR)t 3*Ln(FD)t + β4*Ln(IRM)t + β5*Ln(GDP)t + ut
Trong đó:
DEP: Tổng số tiền gửi vào ngân hàng
INF: Lạm phát
DR : Lãi suất tiền gửi bình quân của ngân hàng
FD:  Sự phát triển của lĩnh vực ngân hàng
IRM: chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động của ngân hàng
GDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Phương pháp phân tích dữ liệu: (1) Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, đối chiếu,  so sánh, phân tích, tổng hợp; (2) Hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS); (3) kiểm định giả thuyết và các lỗi của mô hình, (4) Phần mềm phân tích dữ liệu là eview, stataspss Excel
 
6. Kết quả chính
Biến Kì vọng ban đầu Hệ số p-value Kết quả hồi quy
Lạm phát có ảnh hưởng ngược chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng (-) 0,5055 Không có ý nghĩa
Lãi suất tiền gửi có ảnh hưởng cùng chiều tớ lượng tiền gửi vào ngân hàng  (+) 0,0019 -
Tỷ lệ cung tiền M2/GDP có ảnh hưởng cùng chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng (+) 0,6190 Không có ý nghĩa
Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động có ảnh hưởng ngược chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng (-) 0,0502 +
Tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng (+) 0,0580 +
 
Như vậy, chỉ có giả thiết H5: tăng trưởng kinh tế  có tác động cùng chiều đến lượng tiền gửi vào ngân hàng là có trùng với kì vọng với ban đầu. Trong khi đó giả thiết H2: Lãi suất tiền gửi có ảnh hưởng cùng chiều tớ lượng tiền gửi vào ngân hàng, H4: Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động có ảnh hưởng ngược chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng với tác động của chênh lệch lãi suất đến lượng tiền gửi ngân hàng ngược với kì vọng ban đầu. Trong khi đó giả thiết H1: Lạm phát có ảnh hưởng ngược chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng, H3: Tỷ lệ cung tiền M2/GDP có ảnh hưởng cùng chiều tới lượng tiền gửi vào ngân hàng không có ý nghĩa thống kê.
Như vậy, nguồn vốn huy động ở Đông Á bị tác động bởi yếu tố là tăng trưởng kinh tế, lãi suất huy động, chênh lệch lãi suất. Trong đó, tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều với tăng trưởng tín dụng. Kết quả nghiên cứu này ủng hộ kết quả nghiên cứu của một số nghiên cứu đi trước có liên quan đến đề tài. Lãi suất huy động tác động âm đến lượng tiền huy động và chênh lệch lãi suất có tác động dương đến lượng tiền huy động ngược với kết quả của một số nghiên cứu đi trước.  Trong khi các yếu tố còn lại bao gồm: sự phát triển của lĩnh vực ngân hàng và lạm phát không ủng hộ cũng không phản bác kết quả nghiên cứu trước đó do kết quả nghiên cứu tại Đông Á không tìm thấy ý nghĩa thống kê trong quan hệ của các biến này với lượng tiền huy động ở Đông Á. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với diễn biến của ngành ngân hàng trong giai đoạn 2006-2014.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với Stata, Mô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trịhồi quykiểm định, eview, stataspss
 
Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Mr.Quân – Luanhay.vn  - 0127 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.comluanvanhay@gmail.com  – Add: Tầng 8, tòa nhà Sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons