Các nhân tố quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành thép

Đề tài:  Các nhân tố quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành thép
 
Tên tác giả: Luanhay.vn

Từ khóa: Cấu trúc vốn, ngành thép Việt Nam, cấu trúc vốn ngành thép, nâng cao hiệu quả cấu trúc vốn ngành thép, cơ cấu vốn.
 
1. Trình bày vấn đề
Cấu trúc vốn của một doanh nghiệp hoặc một ngành là vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính của các nhà quản trị và các cấp quản lý của một quốc gia. Cấu trúc vốn phải vừa hỗ trợ các mục tiêu chiến lược tài chính vừa phải có tính linh hoạt và giảm thiểu chi phí. Việc quản lý thích hợp cấu trúc vốn đảm bảo tiếp cận nguồn vốn cần thiết để tài trợ cho sự tăng trưởng trong tương lai và nâng cao hiệu suất tài chính
Ngành thép VN được xây dựng từ những năm 60 nhưng từ năm 1990 trở lại đây ngành thép mới thực sự có những bước tăng trưởng mạnh mẽ. Ngành thép luôn được Nhà nước xác định là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển trong quá trình phát triển đất nước. Ngành thép đang được đánh giá là sẽ có mức độ cạnh tranh gay gắt với thép nhập ngoại từ năm 2014 trở đi do những năm qua nhà nước vẫn bảo hộ doanh nghiệp ngành thép thông qua thuế XNK. Theo cam kết hội nhập WTO từ năm 2014, thuế suất XNK sẽ ổn định, khi đó các doanh nghiệp trong nước phải thực sự lớn mạnh cả về tiềm lực tài chính lẫn công nghệ và chất lượng sản phẩm mới có thể cạnh tranh được với thép nước ngoài. Một trong những giải pháp để doanh nghiệp ngành thép có thể lớn mạnh về tài chính và công nghệ đó là cách thức quản lý cơ cấu vốn một cách hợp lý.        

2.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành thép.
Phạm vi nghiên cứu:
- 20 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK VN.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006-2012.

3.  Mô hình nghiên cứu

Y = F(X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11, X12)
Trong đó:
Y:   Đòn bẩy tài chính
X1: Tỷ lệ tài sản cố định
X2: Tỷ lệ tài sản thế chấp
X3: tỷ lệ thu nhập trước thuế trên tổng tài sản
X4: Tỷ lệ thu nhập trước thuế trên doanh thu
X5: Quy mô công ty (log(Doanh thu))
X6: Tuổi hoạt động
X7: Rủi ro từ kinh doanh đo bằng Log(độ lệc chuẩn của EBIT)
X8: Rủi ro từ kinh doanh đo bằng σ EBIT/ μEBIT 
X9: Lá chắn thuế từ khấu hao
X10:Tính thanh khoản
X11:% thay đổi trong tổng tài sản
X12:% thay đổi trong tổng doanh thu
 
4. Kết quả nghiên cứu
 
Coefficientsa
Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Tolerance VIF
1 (Constant) .622 .000   . .    
Tỷ lệ TSCĐ -2.093 .000 -.189 . . .302 3.308
Tỷ lệ TS thế chấp -1.549 .000 -.127 . . .637 1.569
Quy mô DN -.574 .000 -.376 . . .422 2.372
VOLA 1 1.146 .000 .566 . . .331 3.023
Thanh khoản -8.106 .000 -.357 . . .205 4.873
Growth 2 -.099 .000 -.189 . . .220 4.553
a. Dependent Variable: Cơ cấu vốn
 
Khi chạy mô hình hồi quy với 12 biến như trong mô hình dự kiến ban đầu theo phương pháo Enter, 6 biến đã bị loại ra khỏi mô hình và mô hình là hoàn toàn phù hợp với R= 1. Các biến bị loại là các biến không theo phân phối chuẩn.
Ta có kết quả hồi quy như sau:
Cơ cấu vốn = 0,622 – 2,093* tỷ lệ TSCĐ – 1,549 *Tỷ lệ TS thế chấp – 0,574 *quy mô DN + 1,156 *VOLA1 -8,106 *Thanh khoản – 0,099* Growth 2
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
β1= -2,2093 cho biết khi tỷ lệ TSCĐ tăng 1% thì cơ cấu vốn của ngành thép giảm 2,2093 %.
β2= -1,549 cho biết khi tỷ lệ TS thế chấp tăng 1% thì cơ cấu vốn của ngành thép giảm 1,549%.
β5=-0,574  Cho biết khi quy mô của doanh nghiệp tăng 1% thì tỷ lệ đòn bẩy của ngành thép giảm 0,574%.
 β7=1,156 cho biết khi biến động trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng 1% thì tỷ lệ đòn bẩy của ngành thép tăng 1,156 %.
β10=-8,106 cho biết khi tỷ lệ thanh khoản tăng 1% thì cơ cấu vốn của ngành thép giảm 8,106%.
β12= -0,099 cho biết khi tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tăng 1% thì cơ cấu vốn của ngành thép giảm 0,099%.
R=1 cho biết các biến còn lại trong mô hình giải thích được 100% sự biến động của cơ cấu vốn các doanh nghiệp ngành thép.
Kiểm định các giả thiết thống kê:
H01: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được ảnh hưởng tích cực bởi tỷ lệ TSCĐ.
Ta có : β1= -2,093 có nghĩa tỷ lệ TSCĐ tác động ngược chiều đến cơ cấu vốn  -> Giả thiết H01 bị bác bỏ
H02: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được ảnh hưởng tích cực  bởi giá trị tài sản thế chấp tài sản
Ta có: β2= -1,549 có nghĩa giá trị TS thế chấp tác động ngược chiều đến cơ cấu vốn -> Giả thiết H02 bị bác bỏ.
H03: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tỷ lệ thu nhập.
-> Mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ thu nhập không ảnh hưởng đến cơ cấu vốn nên giả thiết H03 bị bác bỏ.
H04: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được ảnh hưởng tích cực bởi quy mô của công ty
Ta có: β5=-0,574 -> quy mô công ty có tác động ngược chiều đến cơ cấu vốn -> Giả thiết H04 bị bác bỏ.
H05: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tuổi của công ty -> Nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi hoạt động của công ty không có tác động đến cơ cấu vốn -> giả thiết H05 bị bác bỏ.
H06: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tiêu cực bởi các rủi ro kinh doanh
->  β7=1,156  tức là rủi ro kinh doanh có tác động tích cực đến cơ cấu vốn -> bác bỏ giả thiết H06.
H07: tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu liên quan cùng chiều đến lá chắn từ khấu hao
-> kết quả nghiên cứu chỉ ra lá chắn thuế không nợ không có tác động đến cơ cấu vốn -> bác bỏ giả thiết H07.
H08: Tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu liên quan ngược chiều đến tính thanh khoản
-> β10=-8,106  có nghĩa thanh khoản có tác động ngược chiều đến cơ cấu vốn -> chấp nhận giả thiết H08.
H09: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tác động tiêu cực đến cơ hội tăng trưởng
-> β12= -0,099  có nghĩa cơ hội tăng trưởng có tác động ngược chiều đến cơ cấu vốn -> chấp nhận giả thiết H09.
Như vậy, có 6 nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các doanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam đó là: tỷ lệ tài sản cố đinh, tỷ lệ tài sản thế chấp, quy mô doanh nghiệp, biến động kinh doanh, tỷ lệ tăng trưởng và thanh khoản. Trong đó, biến quy mô doanh nghiệp có tác động dương đến đòn bẩy tài chính còn các yếu tố còn lại đều có tác động ngược chiều đến đòn bẩy tài chính của các công ty trong ngành thép VN. Trong 6 nhân tố tác động, thanh khoản là nhân tố có tác động nhiều nhất đến cơ cấu vốn. Trong phân tích mối tương quan thì biến thanh khoản cũng có hệ số tương quan khá lớn với cơ cấu vốn. Trong 9 giả thiết được thực hiện kiểm định thì 2 giả thiết được chấp nhận và 7 giả thiết bị bác bỏ.
 
Xem thêm lý thuyết về: Hướng dẫn hồi quy FEM/REM với StataMô hình hồi quy tuyến tính, FEM và REM,  phân tích Tương quan và Đa cộng tuyến; phương sai sai số thay đổi ; tự tương quan, Hausman test; kiểm định phi tham số, VAR, MDS; EFA, VECM, CFA, SEM, PMG. Xem thêm một số bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết   Tra cứu giá trị thống kê qua bảng tính sẵn giá trị hồi quy,  kiểm định, eview, stataspss
 

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ: Luanhay.vn  - 081 800 1762/  097 9696 222 – hoặc email: luanhay@luanhay.com – luanvanhay@gmail.com
 

Đăng ký tuyển sinh

Hide Buttons